Kinh nghiệm cách làm việc tại Konbini

Đi du học Nhật Bản tự túc, rất nhiều bạn lo lắng về công việc ở Konbini. Konbini tuyển dụng rất nhiều (đăng trên các báo và các trang web việc làm), ở xung quanh nơi bạn sống. Làm việc tại đây bạn có thể nâng cao tiếng Nhật, tích lũy kinh nghiệm để sau này làm tại nơi có công việc tương tự như tại siêu thị…

 

> Một số kênh hỗ trợ việc làm thêm tại Nhật Bản

 

Bài viết dù tốt đến mấy, cụ thể đến đâu cũng không thể giúp bạn từ không biết gì đến có thể bắt tay ngay vào công việc được. Nhưng nó sẽ giúp bạn nắm bắt nhanh hơn và rút ngắn khoảng thời gian của mình. Và đặc biệt là khi phỏng vấn xin việc ở combini, thay vì trả lời rằng chưa có kinh nghiệm thì bạn có thể nói rằng mình đã tìm hiểu về công việc này và có thể trả lời được những câu hỏi về công việc của họ. Dù rằng cái bạn có chỉ là lí thuyết nhưng với những gì bạn biết cộng thêm sự nhiệt tình thì cơ hội của bạn là rất lớn.
Combini là tên gọi chung về các cửa hàng tiện ích. Ở Nhật có rất nhiều cửa hàng khác nhau. Để có cái nhìn tổng quát thì quy lại tại combini thì gồm những việc như sau レジ、返品、返金、前陳、補充(ほじゅう)、ゆうバック,掃除.

Chi tiết các mục công việc khác nhau nhé

NHIỆT KHÍ

Vì sao điều đầu tiên không phải là レジ mà phải là Nhiệt khí?

Nhiệt khí trong trường hợp này là sự niềm nở, năng động, tươi sáng trong công việc. Đây cũng là tiêu chí đầu tiên để bạn có thể được nhận làm việc tại combini. Thái độ khi phỏng vấn mà thiếu tự tin, nói nhỏ không nghe rõ thì yên tâm bạn sẽ ra về mà không nhận lại cuộc gọi tiếp theo từ nhà tuyển dụng.

Hãy đứng trước gương mà nói to “いらっしゃいませ” đến khi nào bạn thấy tự tin rồi mới nói điều đó trước mặt các khách hàng của bạn. Gạt bỏ đi được sự e ngại thì bạn mới có thể thực sự bắt tay vào công việc này.

Rất nhiều người có ý định bỏ việc khi bắt đầu đứng tại máy レジ. Có 2 nguyên do cơ bản: thứ nhất là bỡ ngỡ trước việc sử dụng máy tính tiền, thứ hai do bạn thiếu tự tin.

Văn hoá phục vụ và được phục vụ của Nhật khác hẳn với chúng ta. Và tất nhiên không phải ai cũng điềm tĩnh nên đôi lúc bạn có thể gặp phải những trường hợp khách hàng nổi giận. Nhưng vì thế mà bạn nản và bỏ việc thì thật không nên. Bởi chấp nhận cho bạn thử việc có nghĩa nhà tuyển dụng chấp nhận luôn tình huống này. Vì thế bạn nên giữ sự tin và cố gắng tốt hơn.

Sau đây là các câu bắt buộc phải nhớ, được xếp quan trọng từ trên xuống dưới:

viec-lam-combini

1. “いらっしゃいませ、こんにちは”

2. “ありがとうございます”

3. “ポイントカードお待ちですか?”: “có mang theo thẻ thành viên không ạ?”. Nếu có mang: “ポイントカード利用(りよう)されますか?”: “có sử dụng điểm tích luỹ để thanh toán không ạ?”

4. “ありがとうございます。またおこしくださいませ”: “cám ơn quý khách,xin mời ghé lại đây!”

5. “2番目の並びのお客様どうぞ”: “xin mời quý khách kế tiếp” (được dùng khi khách hàng xếp hàng đông và bạn tới trợ giúp tính tiền). Có thể dùng câu văn đơn giản hơn như : “お客様どうぞ!” “次の方どうぞ” “次のお客様どうぞ”

6. “すみません、お待たせしました。”: “xin lỗi phải bắt quý khách hàng phải đợi lâu!”

7. “1点で200円でございます。”: “1 món 200 yen”. Đối với khách mua nhiều món hàng thì thực tế không nhất thiết phải đứng đó check rồi báo giá từng cái cả mà sau khi check tất cả món hàng thì báo luôn 1 lần. Ví dụ: tổng cộng mua 10 món: “10 点で1020円 になります。” “会計1020円になります。”

8. Nhiều khi khách mua 1 chai nước, hay món quà vặt nhỏ thì họ thường không sử dụng túi, nên bạn hãy nên hỏi họ như sau “袋ご利用でしょうか?”: “có sử dụng túi không ạ?”. Ngoài ra bạn cũng có thể thay 袋 bằng các món như スブン (muỗng, thìa), フォーク (nĩa), ストロー (ống hút), おはし (đũa). Cũng có thể sử dụng mẫu câu “~をお付けしますか。” với các dụng cụ đi kèm này. “おはしなんぜんをおつけしますか”: “cần mấy đôi đũa ạ.”
Nếu khách hàng nói không cần thì có thể trả lời là “しつれいします。” hoặc “恐れ入ります。(おそれいります。”

9. ”袋分けますか?”

“có muốn chia túi riêng ra không ạ?” (nếu khách mua お弁当 hay các món ăn được hâm nóng thì cần phải có túi nilong riêng mà không để kèm các món khác. Tất nhiên cũng có nhiều người vẫn thích dùng chung 1 túi).

+ Với khách mua bento, có nhiều combini sử dụng レンジ để làm nóng cơm của khách hàng ngay tại chỗ. Có thể hỏi là “お弁当温めますか”: “có hâm nóng cơm hộp không ạ.”. Nếu khách đồng ý thì hâm nóng theo thời gian ghi trên nhãn của hộp cơm. Trong lúc khách hàng chờ cơm hâm nóng xong có thể nói “少々おまちください。”: “xin hãy đợi một chút.”

+ Hoặc với khách mua ô khi trời mưa, có thể hỏi “すぐお使いになりますか。”. Nếu khách hàng trả lời có thì có thể nói “失礼します。” rồi tháo phần túi nilông bọc bên ngoài ô ra và đưa cho khách. Khi đưa nhớ hướng tay cầm về phía khách, đầu ô ở phía mình.

10. Các lời rao

Ví dụ “ただいま、焼き鳥10円引きです。いかがでしょうか?” “gà chiên đang giảm giá 10¥, xin mời quý khách”. Thời gian thực tập thì không nhất thiết bạn phải thuộc cái đoạn rao nhưng trong công việc này thì sự đồng thanh rất quan trọng, ví dụ khi thấy lời rao trên thì bạn phải nói tiếp lời người rao là “いかがでしょうか?”

Ngoài ra các câu nói như “いらっしゃいませ” hay “ありがとうございます。またおこしくださいませ” 、“おそれいります” bạn cũng phải nói như thế để rồi tập thành thói quen của bản thân. Mình nhiều khi đi siêu thị hay cửa hàng cũng hay bị líu lọng mà nói theo nhân viên cửa hàng! Chắc cũng có lẽ do bệnh nghề nghiệp mà ra!

Khi sang tới Nhật Bản, điều quan trọng là để che đi khiếm khuyết bản thân như thiếu kinh nghiệm hay tiếng chưa tốt thì bạn nên tạo điểm nhấn tốt bằng sự niềm nở, năng động, nhiệt tình với công việc. Lúc mới bắt đầu chắc chắn sẽ có nhiều điều không quen, nhưng trước hết cố gắng nói to và rõ ràng.

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *