Những Câu Nói Hay Bằng Tiếng Nhật Hay dùng

Vào giờ cao điểm ở việt nam thì tình trạng tắc đường xảy ra là chuyện bình thường

ベトナムではラッシュ時に道が渋滞するのは普通です

Tôi luôn muốn mọi điều tốt đẹp sẽ đến với bạn trên con đường bạn chọn

君が選んだ道路が順調でありますように

Cảm ơn bạn vì tất cả những gì bạn đã làm cho tôi trong thời gian vừa qua

色々な事を手伝ってくれて有難うございました

Cái loại thuốc đó là loại thuốc chữa đau bụng hiệu quả

この薬は腹痛を治す効果がある薬です

Khi làm việc với người nhật k phải cứ đạt N2, n3 mà có thể làm được, mà nó còn cần nhiều thứ khác nữa, ví dụ như tình cách, đúng giờ, lúc nào trong  đầu cũng phải suy nghĩ chứ không có thời gian rảnh để chơi đâu

日本人と一緒に働く時、N2とかn3を合格してた人でも仕事が出来ない可能性がある、色々な事が必要である、例えば性格とか時間が間に合うとかいつも仕事の事を考えて、暇な時間で遊ばないよ

Vị trí tôi muốn ứng tuyển vào làm việc ở công ty là vị trí phiên dịch viên

貴社で応募したい職務は通訳です

2-13

đôi khi những điều ta thấy lại k phải sự thật mà đằng sau nó có 1 sự việc nào đó

時々自分が見た物が事実ではない事がある。うしろに何かが隠れている

Bạn có tin vào thần linh? Tin vào những điều tốt đẹp sẽ đến với những người tốt không?

神を信じますか?良い人には良い事がおとずれる事を信じますか?

Khi ăn uống ở bên nhật ấy, mồm ăn phải kín kẽ, k nên ăn phát ra tiếng kêu, như vậy sẽ rất bất lịch sự, them nữa móng tay không được nuôi dài, vì đối với người nhật móng tay là rất bẩn

日本で食べする時、口を閉じてくちゃくちゃの音が立つのはダメです、そのようにするのは失礼ですさらに爪を長くするのはダメです、

thêm nữa là ngồi không được rung đùi

さらにびんぼうゆるすをするのはダメです

đó là bức ảnh dc chụp trong những năm kháng chiến chống pháp,

ベトナムとフランスをインドシナ戦争をする時代に取られた写真です

nếu bạn không cố gắng, bạn sẽ bị thụt lùi,

君が努力を怠れば進歩しないです

tôi luôn muốn làm bạn với thật nhiều người nhật, tôi muốn gthieu đất nước việt nam tôi, tôi muốn cho toàn thế giới biết đến chúng tôi, , gần đây tuy là có nhiều người tính cách trở lên xấu đi, chuyên gây  ra rắc rối, nhưng đó chỉ là số ít thôi, đừng chỉ nhìn thấy số ít những hành động xấu đó mà đã đánh giá nhé

日本人の友達になりたいです、ベトナムを紹介して、ベトナム人達は世界中の人に自分を知って欲しいです。

最近少し人の性格が悪くなって、問題が起こっている、しかし少しだけの人ですよ、悪く事だけを見たので、評価をしない方がいい

tôi tham gia nhóm tình nguyện, ở đây tôi quen biết được nhiều người nhật,chúng tôi cùng nhau bảo vệ môi trường bằng cách nhặt rác, nó tuy là hành động nhỏ bé, nhưng tôi vui vì đã góp phần bảo vệ môi trường

私はボランティア活動に参加してる、ボランティアグループの中で知り合った日本人が多いです

私達は環境を守るためにゴミを拾っています、小さい事でも環境を守る事に貢献しているので、嬉しくなった

bác ấy là 1 có giọng  tuy giọng hơi khó nghe 1 chút, nhưng bác rất nhiệt tình chỉ dạy chúng tôi, tôi thật sự cảm ơn

彼はききづらい声の人ですが詳しく熱心に教えてくれて。心から本気に感謝している

ở việt nam tán gái rất là khó, vì con gái việt nam rất là kiêu, k biết ở bên nhật thì thế nào

ベトナムの女性はナンパしにくい。ベトナムの女性は高慢な人ですから、日本ははどう?

vào các ngày nghỉ lễ, tết các bạn có thường đi chùa không?

お祭りや正月によくお寺へ行きますか?

ở việt nam chúng tôi, để cầu cho 1 năm mới bình an, may mắn, hạnh phúc chúng tôi thường đi lên chùa để cầu may mắn

ベトナムにはテットの際に平安とか幸運新年を祈るため私達はお寺へ行きます

vào các dịp lễ, tết, những người đi xa thường về quê sum họp quay quần bên mâm cơm gia đình, nói chuyện với hang xóm, cùng chúc nhau 1 năm mới hạnh phúc, đó là truyền thống tốt đẹp của người việt nam

お祭りとかテットの際に遠い所へ行っている人でも家に集まって食卓を囲んで座って近所の人と話てお互いに幸運新年を祈ります、それはベトナムの良い伝統的な文化です

vào các dịp nghỉ hè, các bạn dc nghỉ, thường đi nghỉ mát phải không? Các bạn dc xem bắn pháo hoa chứ? Thích nhỉ, ở việt nam nhũng năm gần đây bị hạn chế đi rất nhiều

休みの日に君達はよく避暑地へ行きますか?花火を見れるね、いいね、ベトナムには最近花火の事に対して制限してしまった

khi ở việt nam. Nếu chẳng may bị trộm lấy mất điện thoại, các bạn sẽ định như thế nào? Mua sim mới hay làm lại sim cũ

ベトナムにはもし泥棒に電話をすまれたら、どうする?新しいシムを買いますか?古いシムを作り直す?

nếu khii tôi sang nhật tôi muốn ,mang điện thoại từ việt nam sang, sau đó thì lắp sim ở bên nhật vào thì có được k? nếu không được thì cách đăng kí có phức tạp k?

日本へ行ったら、ベトナムから電話を持って、日本にシムを買いて、電話にシムを入れて、使われますか?使わなければ申し込むのは複雑ですか?

tôi nhận được tin a ấy đến nơi bình an vô sự nên đã bớt lo lắng đi nhiều

君が無事の到着した情報を知っていたほっとした

vì đây là lối đi nên a chị có thế cho cái ghế dịch vào 1 chút không ạ?

通路ですからいすを少しずらしてもいい?

Khi các bạn mua cái này thì sẽ nhận dc 1 đồ ăn kèm theo

これを買ったら一つおかずを貰われる

Hôm nay nóng thật đấy, không biết là bao nhiêu độ nhỉ

今日は暑いですね、何度ぐらいかな

2 đứa trẻ kia cứ tranh dành nhau đồ chơi, ầm ỹ hết cả phòng lên, mệt thật ý

二人の子はおもちゃを競いて部屋は大きい音になって、疲れたなああ

Hình như tối thích cô ấy nhưng có lẽ cô ấy không thích tôi , cô ấy chỉ coi tôi là bạn

私は彼女が好きですので、彼女は私に好かない。友達だけです

Sao 2 người thì thầm chuyện gì thế? K được giấu tôi đâu nhé

二人は何か囁いていますか?隠さないでください

Tôi rất vui vì 2 bạn đã đến tham gia cùng nhóm,nếu có thời  gian tôi hi vọng các bạn hãy đến tham gia lần nữa, sẽ rất là vui đó

二人はグループを参加して私はうれしくなった、時間があれば是非参加してください。楽しそう

Mọi người hãy đứng vào đây chúng ra cũng nhau chụp ảnh nào. Để làm kỉ niệm, hãy chụp thật nhiều nhé

皆、ここに集めて写真を撮りましょう。記念のため沢山撮りますよ

Anh có thể đứng sat vào 1 chút được chứ, như thế ảnh mới đẹp

あなたは少し迫って、いい写真になるかも

À hom qua thấy bạn ấy vừa đi vừa khóc, chẳng hiểu chuyện gì đã xảy ra, nhưng bạn ấy có thể đi hay không chúng ta hỏi lại lần nữa nhé

昨日、見た彼女は泣きながら歩いて。何か起こったかわからないのに、行けますか行けないかチェック直して

Ghen tỵ thật đấy, bên cạnh ngta có ng để quan tâm chăm sóc, còn tôi thì k có ai

うらやましいね。君のそばに関心にあまえている人、私は。。。

Thời gian khi mới bắt đầu 1 việc gì đó chắc chắn có khó khăn rồi, nhưng vượt qua nó chẳng phải sẽ thành công hay sao

最初初めて事を働くのは必ず難しいかな、でも難しい事を乗り超えて、成功だろう?

 

 

 

adminduhoc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *