Bộ hồ sơ xin tư cách lưu trú

在留資格認定書交付申請資料

 

Thủ tục xin chứng nhận tư cách lưu trú dành cho những người nước ngoài có nguyện vọng được cư trú dài hạn tại Nhật Bản (thời hạn cư trú từ 3 tháng đến 5 năm). Các đối tượng bao gồm:

 

  •  Người có tư cách lưu trú lao động học tập, nghiên cứu
  • Người nhật muốn bảo lãnh vợ/chồng  là người nước ngoài
  • Người nước ngoài làm việc và sinh sống tại Nhật muốn bảo lãnh vợ/chồng
  • Người nước ngoài là con cháu đời thứ 3 của tổ tiên người Nhật
  • Vợ/chồng của con cháu đời thứ 2, thứ 3 của tổ tiên người Nhật
  • Trẻ chưa đủ tuổi vị thành niên là con của người sống định cư hoặc con riêng  của vợ/chồng của người Nhật – người sống vĩnh trú tại Nhật
  • Trẻ dưới 6 tuổi là con nuôi của người Nhật – người sống vĩnh trú, định cư tại Nhật.

Người nộp hồ sơ:

  • Đối tượng có nguyện vọng trực tiếp nộp hồ sơ
  • Nhân viên của cơ quan mà đối tượng sẽ làm việc hoặc người đại diện được Bộ tư pháp chấp nhận
  • Người trung gian:

+ Nhân viên của các công ty, cơ quan mà đối tượng đang làm việc

+ Luật sư hoặc công chứng viên hành chính được đối tượng ủy thác

+ Người đại diện hợp pháp của đối tượng có nguyện vọng

Lưu ý: Trường hợp 1 và 2 t hì đối tượng có nguyện vọng phải ở Nhật

Hồ sơ gồm:

在留資格:技術・人文知識・国際業務
Tư cách lưu trú: Kỹ thuật, nhân văn và nghiệp vụ quốc tế

証明写真(たて4cm×よこ3cm) 1枚
01 ảnh thẻ (4×3)

申請前3ヶ月以内に正面から撮影された無帽、無背景で画像が鮮明なもの。
裏面に申請人の氏名をご記入下さい。

Ảnh không có hậu cảnh, không đội mũ, được chụp trong vòng 3 tháng kể trước ngày nộp hồ sơ.
Viết tên (giống hộ chiếu) vào mặt sau của ảnh thẻ

大学または短期大学卒業証明書
Giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng – bản gốc

大学または短期大学卒業していない方は、最終学歴証明書、及び 10年以上企業で働いた証明書(在職証明書、在職期間証明書など)
Đối với cá nhân không tốt nghiệp bậc cao đẳng trở lên cần xuất trình Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn cao nhất, và chứng nhận có kinh nghiệm từ 10 năm trở lên trong doanh nghiệp. (Giấy chứng nhận đương chức hoặc Giấy chứng nhận thời gian công tác)

績証明書 / Bảng điểm bậc học chuyên môn trở lên – bản gốc
履歴書 / Sơ yếu lý lịch
職務経歴書 / Tóm tắt quá trình và kinh nghiệm làm việc
平成27年度(平成26年度分) 市県民税証明書 所得納税証明 / Giấy chứng nhận đóng thuế thị dân, thuế thu nhập cá nhân năm 2015 (thuế của năm 2014)

27年度分が発行されない場合、26年度分
Nếu không có chứng nhận đóng thuế năm 2015, có thể xuất trình biên nhận năm 2014

ベトナム在住の方は納税証明書に代えて給料明細書
Đối với cá nhân cư trú tại Việt Nam, có thể nộp bảng lương thay cho biên nhận đóng thuế.

パスポートの写し
Bản scan hộ chiếu (Chụp đầy đủ tất cả các trang)

上記各翻訳
Bản dịch tiếng Nhật của các giấy tờ nói trên.

日本語、英語のものについては翻訳不要。
Không cần dịch tài liệu, văn bằng đã viết bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Anh.

翻訳が準備できない場合は、別途ご相談ください。
Vui lòng trao đổi với chúng tôi trong trường hợp không cung cấp được bản dịch

hungadmin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *