BÍ QUYẾT GIÚP BẠN HỌC TỐT CHỮ HÁN

Chắc hẳn có rất nhiều bạn khi học tiếng Nhật, học chữ Hán là giai đoạn khó khăn nhất, luôn trong tình trạng học trước quên sau, cố học thì lại càng cố quên. Tuy nhiên, HINODE sẽ chia sẻ tới các bạn một số  bí quyết học tiếng Hán một cách có hiệu quả nhất.

kinh-nghiem-hoc-chu-cai-kanji-va-tron-bo-tu-dien-2000-chu-kanji-2

I. Âm Ngắn và Âm dài

1. Ba quy tắc dựa trên số lượng chữ âm Hán Việt

– Chữ tiếng Việt mà có trên 4 chữ cái thì thường là âm dài.

VD: Đường (thực đường) 食堂 shokudou

Công,Trường (công trường) 工場 (koujou)

Trường 長 (6 chữ cái) → chou (âm dài)

– Chữ tiếng Việt mà có 3 chữ cái trở xuống thì thường là âm ngắn.

VD: Nỗ 努 (2 chữ cái) nỗ lực (努力) doryoku

Phổ 普 (3 chữ cái) phổ thông (普通) Futsū

Thư 書 (3 chữ cái) → sho (âm ngắn)  辞書  じしょ Từ điển

Thụ 授 (3 chữ cái) → ju (âm ngắn)   教授 きょうじゅ Giáo dục, giảng dạy

– Chữ tiếng Việt có 3 chữ cũng có thể là âm dài.

Ví dụ:

Trụ 住 (3 chữ cái) → juu (âm dài)住所 じゅうしょ Địa chỉ

Lệ 例 (2 chữ cái) → rei (âm dài) 例文 れいぶん  Ví dụ

Quy tắc này không đúng cho tất cả các trường hợp, chỉ đúng khoảng 70%.

2.Quy tắc dựa trên âm cuối

1

2.1. Âm cuối Hán Việt: là âm ghép của (ng, nh, p) hoặc ( o,u,ê) → >90% Trường Âm

VD:

Ng: Cường/Cưỡng 強   勉強 べんきょう Miễn cường Học

Nh: Ánh họa 映画 えいが phim

P: hợp cách 合格 ごうかく đỗ đạt

O: Tự do自由 じゆう   Tự do

U: bưu tiện cục郵便局 ゆうびんきよく :bưu điện

Ê: Lễ  礼  礼儀 Lễ nghi

Chú ý: P, ng hầu hết là trường âm.

Từ dưới đây mặc dù kết thúc bằng nh, o, u, ê: nhưng ko có trường âm

Nh: Kinh do経由 (けいゆ)thông qua

Cảnh sắc 景色 (けしき) : phong cảnh

O: Bảo an 保安 (ほあん) : an ninh

U: Văn cú文句 (もんく) : câu, khiếu nại, phàn nàn

Gia cụ 家具 (かぐ) : đồ nội thất

Thụ nghiệp 授業 (じゅぎょう): buổi học, giờ học

ê: Chú ý: 世 _thế đọc là 世界 せかい : thế giới

2.2. Các âm cuối chữ Hán mà là ư, ơ, ô, i, a → Không Trường Âm

VD: ư: từ thư 辞書(じしょ) ;từ điển

ô: Thổ địa 土地(とち):đất đai

ư: Kim ngư 金魚(きんぎょ)

i: 世紀 (せいき); thế kỉ

II. Quy tắc chuyển âm chữ Hán

2

 

1. Các quy tắc cho âm đầu chữ Hán (kanji)

Hàng nguyên âm và “Y”

A Ă Â E Ê I O Ô Ơ U Ư Y → Hàng “a i u e o” hay “ya yo yu”

Ví dụ: ÂN → on 恩; ƯU → yuu 優

B → h

Ví dụ: BẠC → haku 泊, BÁCH → hyaku 百

C → k

Ví dụ: CÁC → kaku 各

CH → Hàng “sh”

Ví dụ: CHƯƠNG → shou 章

D → Hàng “ya yo yu”

Ví dụ: DƯƠNG → you陽, DỰ → yo 要

Đ → t

Ví dụ: ĐÔNG → tou東

H → k (g)

Ví dụ: HẢI → kai 海, HIỆN → gen 現

K → k

Ví dụ: KIM → kin 今

L → r

Ví dụ: LOẠN →  乱

M → m

Ví dụ: MẠNG → mei 命

N → n

Ví dụ: NAM → nan 南

NG → g

Ví dụ: NGŨ → go 五

NH → n; NHƯ– → j

Ví dụ: NHỊ → ni 二, NHƯỢNG → jou 状

P: Không có âm Hán Việt mấy

PH → h

Ví dụ: PHÁT → hatsu 発

QU → k

Ví dụ: QUỐC → koku 国, QUY → ki帰

R: Không có âm Hán Việt mấy

S → Hàng “sa shi su se so”

Ví dụ: SINH → sei 性

T → Hàng “sa shi su se so”

Ví dụ: TÔN =. Son 尊

TH → s ; THI– → t

Ví dụ: THẤT → shitsu 失, THIẾT → tetsu鉄

TR → ch ; TRI– → t

Ví dụ: TRƯỜNG → chou 長

V → Hàng “a i u e o”

Ví dụ: VIÊN → en 円, VĨNH → ei 永

X → Hàng “sa shi su se so”

Ví dụ: XA → sha 車

Y: Xem ở trên (nguyên âm và Y)

2. Các quy tắc cho âm cuối

T → tsu

Ví tụ: THIẾT → tetsu 鉄

N, M → n

Ví dụ: VẤN → mon 問

P → âm dài

Ví dụ: ĐIỆP → chou 蝶

C → ku

Ví dụ: ÁC → aku 悪, DƯỢC → yaku 薬

CH → ki (ku: một số ít)

Ví dụ: TỊCH → seki 席, DỊCH 駅 → eki 駅, LỊCH → reki 歴, DỊCH 訳 → yaku

3. Quy tắc chuyển vần

ƯƠNG, ANG, ÔNG → ou 長 – Trường

ƯỚC → yaku 約 – Ước

ICH → eki 益 – Ích

AC → aku (yaku) 悪

ANH → ei 英 Anh

ONG → ou, uu 竜 - Long

Ô → o   誤 Ngộ

A → a   家-Gia

AN, AM → an 難 Nan

AI → ai 愛 Ái

ÂN, ÂM → in 陰 Ám

IÊM, IÊN → en 園 –Viên.

Chúc các bạn thành công!

TG Facebook Comments

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *