HỌC CÁCH GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG NHẬT

Hãy nói “Hajimemashite” (はじめまして) trong lần gặp đầu tiên khi giới thiệu về bản thân nhé!

“Hajimemashite” có nghĩa là “Rất vui khi được gặp bạn”. Tiếng Việt mình  thì chằng bao giờ dùng vậy vì cứ thấy khách sáo, xa lạ nhưng đối với văn hóa người Nhật, câu nói này thể hiện phép lịch sự và đặc trưng phong cách giao tiếp Nhật Bản.

Khi nói “Hajimemashite” (はじめまして) bạn nên nói với một thái độ và ánh mắt thật chân thành, đồng thời cúi gập người 90 độ nữa! Đây là một yếu tố quan trọng giúp bạn gây ấn tượng tốt với người Nhật.

Thứ hai : Nói câu chào trước khi giới thiệu thông tin cá nhân

Tùy vào thời điểm gặp mặt mà bạn có thể nói thêm “Ohayou”/”Ohayou gozaimasu”, “”, hoặc “Konbanwa”. Ba câu chào này dịch sang tiếng Việt nghĩa lần lượt là “Chào buổi sáng”, “Chào buổi chiều”, và “Chào buổi tối”.

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật khi đi phỏng vấn

“Ohayou”/”Ohayou gozaimasu”  (Chào buổi sáng) – dùng vào thời gian trước 12h trưa.

“Konnichiwa” (Chào buổi chiều) – dùng vào thời điểm trước 5 giờ chiều.

“Konbanwa” (Chào buổi tối) – dùng vào thời điểm sau 5 giờ chiều cho đến nửa đêm.

Thông thường thì hay sử dụng Ohayo hoặc chào Konichiwa cho bất kỳ lúc nào trong ngày.

Bước 3: Giới thiệu bản thân

Giới thiệu bản thân thường bao gồm: tên, tuổi, quê quán, trình độ học vấn hay sở thích

Giới thiệu tên:

私は[tên – ví dụ: MAI]です.

Watashi wa MAI desu. (Tên tôi là MAI)

Giới thiệu tuổi:

年齢は21歳です/21歳です.

Nenrei wa 21 sai desu. (Tôi hiện tại 21 tuổi)

Tham Khảo cách viết và đọc 1 số độ tuổi dưới đây

Độ tuổi       Viết             Phiên âm

19 tuổi        十九歳       juukyuusai

20 tuổi        二十歳       hatachi

21 tuổi        二十一歳   nijuuissai

22 tuổi        二十二歳   nijuunisai

23 tuổi        二十三歳   nijuusansai

24 tuổi        二十四歳   ni juuyonsai

25 tuổi        二十五歳   nijuugosai

26 tuổi        二十六歳   nijuurokusai

27 tuổi        二十七歳   nijuunanasai

28 tuổi        二十八歳   nijuuhattsai.

29 tuổi        二十九歳   nijuukyuusai

30 tuổ          三十歳          sanjussai

Giới thiệu quê quán, nơi sống:

ハノイからきました

Hanoi kara kimashita. (Tôi đến từ Hà Nội)

ハノイに住んでいます

Hanoi ni sundeimasu. (Tôi đang sống ở Hà Nội)

Giới thiệu trình độ học vấn:

Nếu bạn mới tốt nghiệp cấp 3

私は高校を卒業したばかりです

Watashi wa koko o sotsugyo shita bakaridesu

Nếu bạn đang học đại học

工科大学の学生です工科大学で勉強しています

koukadaigaku no gakusei desu. (Tôi là sinh viên đại học kỹ thuật)

工科大学で勉強しています

koukadaigaku de benkyoushiteimasu. (Tôi đang theo học tại trương kỹ thuật)

工科大学を卒業しました。

koukadaigaku wo sotsugyoushimashita. (Tôi tốt nghiệp đại học từ một trường kỹ thuật)

 Nghề nghiệp:

私は学生です

Watashi wa gakuseidesu ( Tôi là học sinh)

 私はエンジニアです。

Watashi wa enjinia (engineer) desu. (Tôi là kỹ sư)

Một số từ vựng về nghề nghiệp như

Nông nghiệp         農業  nougyou

Cơ khí         機械  kikai

Hàn   溶接  yousetsu

May  縫製  housei

Điện  電気  denki

Điện tử        電子  denshi

Xây dựng    建設  kensetsu

Nấu ăn        料理  ryouri

Kế toán       経理  keiri

 Sở thích:

私の趣味は本を読みます。

Watashi no shumi wa hon wo yomimasu. (Sở thích của tôi là đọc sách).

Gợi ý một số từ vựng về sở thích như:

– Bóng đá: サッカをすること。Sakkaawosurukoto

– Bơi: 泳ぐこと Oyogukoto

– Thể thao: スポーツをすることsupoutsuwosurukoto

– Nghe nhạc: 音楽を聞くことongakuwokikukoto

– Xem phim: 映画を見ることeigawomirukoto

Cuối cùng là : Kết thúc lời giới thiệu bản thân bằng “Yoroshiku onegaishimasu”

“Yoroshiku onegaishimasu” (よろしくおながいします) nghĩa là “Rất mong nhận được sự giúp đỡ của bạn”. Trong tiếng nhật thì đây là 1 câu thông dụng trong lần gặp mặt đầu tiên, thể hiện sự tôn trọng, lịch sự và mong người giao tiếp giúp đỡ mình.

CHÚC CÁC BẠN MAY MẮN!

CÁCH HỌC KANJI CỦA NGƯỜI NHẬT

Kanj là chữ khó nhất khi bạn học tiếng nhật, tuy nhiên nếu có phương pháp học thì Kanji sẽ không quá khó. Kanji khó như vậy mà tại sao người Nhật có thể sử dụng thuận tiện trong cuộc sống hàng ngày hãy cùng tìm hiểu cách người Nhật họ học Kanji ra sao nhé.

KAN JI HND 1

Hinode có vài gợi ý giúp bạn cảm thấy bớt khó khăn khi học Kanji đó là:

Thứ nhất: Cố gắng đọc

Trẻ em Nhật khi mới học tiếng Nhật thì việc đầu tiên là phải cố gắng nhớ mặt chữ và đọc thật nhiều vì thông qua đọc đi đọc lại sẽ giúp bạn hiểu được nghĩa của từ, một từ Kanji có thể có nhiều nghĩa do đó nếu đọc nhiều lần ứng với những ngữ cảnh khác nhau sẽ giúp người Nhật hiểu biết hoàn toàn và đẩy đủ nghĩa của chúng. Khi đọc xong một lần cố gắng đọc lại lần thứ 2 để ôn lại nếu bạn tập bằng cách đó thì những từ bạn không nhớ không nên tra từ điển ngay mà hãy cố gắng nhớ lại hoặc luận ra nghĩa dựa vào nội dung đoạn văn.

Thứ hai: Luyện tập thường xuyên qua tập viết

Đối với học sinh Nhật việc tập viết Kanji là bắt buộc mặc dù khi lớn có thể giảm dần nhờ các ứng dụng trên điện thoại và máy tính, trong quá trình đọc ở trên gặp từ nào không biết thì đánh dấu lại rồi viết ra một cuốn riêng và bất kể khi nào rảnh có thể ôn tập lại từ những từ không biết này, cách học khoanh vùng những từ chưa biết này giúp bạn ôn tập lại kiến thức một cách nhanh chóng khi cần thiết.

Người Nhật khi được hỏi cách học Kanji thế nào thì đa phần họ trả lời là tập đọc và viết liên tục, ngoài những từ có thể phân tích được theo logic tượng hình thì hầu hết hcoj sinh ở Nhật đều học Kanji bằng cách đọc và viết liên tục trong suốt cấp 1. Vở luyện Kanji được bán rất phổ biến ở các hiệu sách dành cho học sinh tiểu học bên này. Ngoài ra bạn có thể luyện tập thêm những bài học Kanji N5 của bigedu để kiểm tra lại kiến thức của mình.
bang-chu-kanji

Thứ ba: Sử dụng các phần mềm học Kanji

Các bạn chịu khó down load các phần mềm học Kanji như phần mềm Ninja Kanji của Gakko. Phần mềm này rất hay bởi mỗi cấp độ có số lượng chữ Kanji khác nhau, cấp 1 có 80 chữ, cấp 2 có 160 chữ, cấp 3 và 4 có 200 chữ, cấp 5 và 6 có khoảng 180 chữ và đặc biệt mỗi cấp độ lại được chia làm nhiều phần, mỗi phần khoảng 5 chữ sẽ gây hứng thú cho bạn học Kanji hơn và mỗi từ xuất hiện đều có hướng dẫn. Phần mềm này bạn có thể cài trên điện thoại có hệ điều hành Adroid và iOS rất tiện lợi, bạn có thể học bất cứ nơi đâu với chiếc điện thoại của mình.

PHẦN MỀM HỌC KANJI

Cuối cùng: Yếu tố Động lực

Điều quan trọng cuối cùng vẫn chính là động lực của bạn bởi nếu bạn có động lực thì chẳng có gì là khó cả, bạn hãy đặt cho mình một kế hoạch, một mục tiêu cụ thể, ví dụ một tháng học được bao nhiêu Kanji mới, từ giờ đến lúc thi phải học thêm được bao nhiêu từ, bạn tự đặt mục tiêu ra cho mình, nếu kế hoạch và mục tiêu càng rõ ràng thì thành công sẽ càng gần bạn hơn. Học Kanji cũng chính là tập cho bạn tính kiên nhẫn và chịu khó đó.

CHÚC BẠN THÀNH CÔNG!

Công ty cổ phần Hinode Network

Văn phòng tư vấn du học Hinode : số 24 ngách 42/94 Thịnh Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Trung tâm ngoại ngữ Hinode : số 43 Thịnh Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Hotline : 0988-426-583, 0934-549-089, 0934-416-48

 

MẸO HỌC BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT NHANH VÀ HIỆU QUẢ

Khi bắt đầu học một ngôn ngữ mới việc đầu tiên và quan trọng nhất chính là đi từ gốc đi lên, giống như cái cây vậy đó bạn nếu gốc rễ của cái cây đó chắc chắn thì nó cứ vậy mà lớn mạnh và phát triển thôi. Trong tiếng nhật cũng vậy bạn cần xây dựng cho mình một nền tảng vững chắc, mà nền tảng ở đây chính là bảng chữ cái tiếng Nhật. Nhiều bạn cứ thấy nói đến tiếng nhật là đã thấy khó rồi. Hinode có một vài chia sẻ nho nhỏ giúp bạn vượt qua được cái nền tảng đầu tiên là bảng chữ cái tiếng nhật nhé!

chữ cái tiếng nhật 1

Phương pháp để học bảng chữ cái tiếng nhật

Trước hết bạn cần phải đưa ra một phương pháp học chuẩn nhất để giảm thiểu thời gian cho việc học bảng chữ cái, phương pháp học như thế nào? Lên lịch học ra sao?

+Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật: trước tiên khi bắt đầu làm quen với bảng chữ cái tiếng nhật bạn nên học cách nhận diện mặt chữ trước đã tiếp đó cách phát âm các chữ cái. Trong tiếng nhật phát âm chuẩn là cực kỳ quan trọng nhé các bạn, bởi nếu không chuẩn là nghĩa đã rất khác nhau rồi sau khi học cách phát âm thì bước tiếp theo là bạn học cách viết chữ, chữ cái tiếng nhật nó có quy tắc viết riêng của nó. Có chữ cái có 1 nét nhưng có chữ 2 nét hoặc 3 nét. Bạn cũng phải đặc biệt nhớ quy tắc này nhé chứ không viết bừa bãi lung tung thích viết thế nào thì viết đâu nhé từng bước từng bước bạn đi theo đúng lộ trình mình đặt ra thì chắc chắn sẽ nhanh thuộc và nhớ lâu.

chữ cái tiếng nhật 2+Học tiếng nhật mọi lúc mọi nơi: hãy chăm chỉ và chịu khó, kết hợp với phương pháp luyện trí nhớ đảm bảo bạn sẽ thành công, hãy giành tất cả thời gian để học tập bảng chữ cái tiếng nhật nhé, chẳng hạn bạn đang trên xe bus hay đang rửa bát, làm việc nhà bất cứ lúc nào bạn cũng hãy nghĩ về chữ cái tiếng nhật mà mình đang học nhé, cách viết chúng ra sao. Chính những lúc vậy sẽ giúp bạn nhớ nhanh hơn bảng chữ cái tiếng nhật đó.

+Khi bắt đầu học bảng chữ cái tiếng nhật bạn nên luôn luôn mang theo bảng chữ cái ở bất kỳ đâu nhé, bởi hễ bạn quen một chữ nào đó là mình có thể giở ra luôn và ôn lại. Bạn nên dùng bìa cứng và cắt ra thành 46 miếng nhỏ, trên đó mặt trước bạn sẽ viết chữ mềm, mặt sau bạn viết chữ cứng và luôn mang theo bên mình đây cũng là phương pháp giúp bạn dễ nhớ hơn bởi con người có khả năng nhận diện và ghi nhớ khá tốt.

+Phương pháp nữa cũng rất hiệu quả đó là bạn học bảng chữ cái qua bài hát. Bạn lên mạng và tìm kiếm học tiếng nhật qua bài hát có phụ đề sau đó hát theo. Đây cũng là cách khá hay để bạn nhanh nhớ chữ cái.

chữ cái tiếng nhật 4

Trình tự học bảng chữ cái tiếng nhật

+ Hiragana: bảng chữ mềm, đây là bảng chữ cái mà trẻ em nhật học đầu tiên

+Katakana: là bảng chữ cứng đây là bảng phiên âm các từ mượn, từ nước ngoài sang tiếng nhật

+Kanji: Mọi người học tiếng nhật thì thường thấy khó khăn nhất chính là chữ Kanji bởi đây là chữ tượng hình, muốn học Kanji bạn thực sự phải chăm chỉ và đầu tư nhiều thời gian cho bảng chữ này

Trước tiên bạn cứ làm quen với 2 bảng Hiragana và Katakana đi đã nhé! Sau đó bạn sẽ làm quen dần với Kanji thì sẽ không cảm thấy nản khi học tiếng Nhật.

CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG!

Công ty cổ phần Hinode Network

Văn phòng tư vấn du học Hinode : số 24 ngách 42/94 Thịnh Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Trung tâm ngoại ngữ Hinode : số 43 Thịnh Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
Hotline : 0988-426-583, 0934-549-089, 0934-416-48

Những Câu Nói Khi Gặp Khách Nhật Đến Tham Quan

Xin chào. Tôi tên là A, bây giờ bạn có rảnh không? Có thể nói chuyện với tôi 1 chút được chứ?

こんにちは。私はAです。今、あなたはひまですか?少し話してくれませんか?

Tên của bạn là gi?

あなたの名前を教えてくれませんか?

tôi đang học tiếng nhật và muốn nói chuyện cùng bạn, không vấn đề gì chứ?

今。私は日本語を勉強しています、あなたと話たいです、だいじょうぶですか?

Chúng ta vừa đi dạo vừa nói chuyện nhé

私達は散歩しながら話してもいい?

Bạn sang việt nam từ bao giờ và dự định ở việt nam trong bao lâu

いつにベトナムに来ましたか?ベトナムにいるのはいつまでですか?

Bạn thấy việt nam thế nào?

ベトナムはどうですか?

Đi du lich hay sang đây làm việc

旅行ですか?仕事ですか?

Bạn đã đi đươc những nơi nào của việt nam rồi ?

ベトナムのどこへ行きましたか?

Nơi đẹp nhất là ở đâu ?

一番きれいなところはどこですか?

Bạn đã ăn những món ăn của việt nam chưa ? món nào bạn thấy ngon nhất

ベトナムのりょうりをたべましたか?いちばんおいしいりょうりはなんですか?

Tôi chưa ăn, bây giờ định đi ăn đây, bạn cùng đi với tôi chứ

たべません。今食べに行くつもりです、いっしょに行きませんか?

4e93d3e1e1423e47944debe271099ca106e88352

Khi bạn đến với việt nam. Món ăn bạn nên thưởng thức là bún chả, nem rán, thật sự rất là ngon đấy

ベトナムに行ったら bún chảとはるまきを食べたほうがいい

Chỗ kia đẹp thật, để kỉ niệm chúng ta cùng chụp ảnh nhé

あのところはきれいですね、きねんのために写真をとりましょう

Bạn thấy người việt nam thế nào ?

ベトナムじんはどうですか?

Gần đây vào thứ 7 và chủ nhật, ở hồ hoàn kiếm có phố đi bộ, ở đây có rất nhiều các trò chơi dân gian, rất thú vị

最近、週末にhoàn kiếm湖で歩行天国(ほこうてんごく)をおこないます、そしていろいろなでんとうてきなゲームがたくさんあります

Những Câu Nói Tiếng Nhật Thông Dụng

Cuộc sống lấy nụ cười làm căn bản. Bỏ qua hết những chuyện k vui

生活はスマイルで作られます、楽しくない事を考えないでください

Ngày nào cũng bảo phải chăm chỉ. Phải cố gắng. Trong khi bản thân mình thì lại chả thấy cố gắng. Đúng là nhảm nhí

自分の考えは毎日一所懸命とか頑張っているですが努力を怠っている、嫌だ

Hôm nay ở Fukuoka Nhật bản có lễ hội bắn pháo hoa. Bạn ấy đã quay và gửi cho mình xem video của lễ hội. Đẹp lắm, hoành tráng lắm, đông người xem lắm, thích ơi là thích. Mình thì chưa bao gìơ được tận mắt xem lễ hội bắn pháo hoa nào như vậy. Sang nhật rồi mua lễ hội sau nhất định mình sẽ đi xem còn cả lá đỏ và hoa anh đào nữa chứ

今日福岡で花火のお祭りがあるので。彼女は私に録画や写真のお祭りを送ってあげました。綺麗だし立派だし。人が多い、好き好き、、、このような花火の祭りを見えなった事がありませんです。日本へ行ったら、是非行きます、さらに桜とか紅葉がある

Your Name-mÙt bÙ phim §y xúc c£m vÁ tuÕi mÛi lÛn trong bÑi c£nh xã hÙi hiÇn ¡i ...
Your Name-mÙt bÙ phim §y xúc c£m vÁ tuÕi mÛi lÛn trong bÑi c£nh xã hÙi hiÇn ¡i …

Trước khi sang nhật việc đầu tiên của chúng ta đó là phải học tiếng nhật. Học thật nhiều thật chăm chỉ. Nhưng tiếng nhật thì học khá là khó nhưng lại rất thú vị. Ngoài việc học tiếng nhật mình còn phải học và tìm hiểu cả về văn hóa và phong tục của nhật bản nữa, người nhật thì họ có rất nhiều các lễ nghi khá là phức tạp

日本へ行く前に最初の事は日本語を勉強します、一所懸命勉強して。日本語が難しいですが面白いです、日本語を勉強だけではなくて文化とか日本の習慣も勉強しなきゃ、日本には複雑の礼儀がたくさんあります。

Dự báo thời tiết của ngày hôm nay :trời nhiều mây có nắng nhẹ và gío mát nhiệt độ vào khoảng từ 28-30 độ. Rất thích hợp cho việc tụ tập bạn bè đi dạo và dã ngoại. Mà nhớ trước khi ra ngoài phải thoa kem chống nắng nhé, phải bảo vệ làn da của mình chứ

天気情報にとって今日は風と曇りがたくさんある、一日の気温平均は28-30度です、ピクニックとか友達と遊ぶとか都合がいいです、行く前に日焼止めを使ってください、自分の皮を守るよ

Này mấy người kia các người đang nói cái gì đấy, đang cười cái gì đấy mà không cho tôi biết nữa. Định bơ tôi hả không thèm nói chuyện với tôi hả. Thôi nhá dỗi rồi nhá . không thèm nói chuyện với mấy người nữa nhá

あのーおまえってさ!! 何を言ってるの? 僕が知らないことを笑ってるだろうか?なにか 隠すんの? 俺のことを無視するか? もういいよ。不機嫌だよ。話したくない

Mỗi người thích màu sắc khác nhau,nhưng có người nói thông qua màu sách có thể hiểu được tính cách của một người,

好きな色が人によって違います、この色で人々の性格が分かったと人もいます

So với màu sang, những người thích màu tối có phải tính cách cũng xấu không?

明るい色より好きな黒いが人は性格が悪いでしょうか?

Màu sắc và tính cách có quan hệ thế nào thì tôi không biết

色と性格は関係があるかないか分かりません

Trong màu đỏ, màu vàng và màu xanh màu nào liên tưởng đến sự nguy hiểm nhất?

赤いと黄色と青いは危ないのイメージはどんな色ですか?

ở 1 cửa hàng ăn trung quốc, quầy và bàn đều có màu đỏ, giả nó là màu xanh thì cảm giác không muốn ăn phải không?

中国の店でカウンターやテープルは赤いです、もし青いなら食欲がないだろう?

Màu xanh có 1 hình ảnh đặc biệt, vào những ngày hè nắng nóng, thì bạn thích uống nước hoa quả màu gi?

青いは特別のイメージです、夏の暑いの日にどんな色のジュースを飲みたいですか?

tôi đã chuẩn bị nước hoa quả màu vàng màu xanh và màu đỏ,và thực nghiệm với những người đi trên đường, màu vàng cũng có người yêu thích đấy nhưng so với màu xanh thì không bằng,màu đỏ thì không có người nào thích.

私が青いと黄色と赤いのジュースを準備しました。通行人に会って実験しました

黄色ジュースは人気が多いでしたが青いジュース低いです。赤いジュースは一番人気がありませんでした

Chẳng phải là khi nhìn thấy màu xanh thì có cảm giác mát mẻ hay sao?

青いを見たら涼しい感じがあるだろう?

Những Câu Nói Hay Về Vấn Đề Trong Cuộc Sống

Những câu nói hay dùng trong cuộc sống

Sau 2 ngày cuối tuần về nhà nghỉ ngơi và quay trở lại. Tôi đã tràn đầy năng lượng để bắt đầu một tuần học mới

週末の2日に家を帰って休んだ、もう戻っていた、自信に溢れて。まだ新しい週間に勉強しています

Hôm qua anh trai có bảo sẽ mua điện thoại mới cho mình. Nhưng mẹ lại k cho mua , mẹ bảo sang Nhật rồi mua bên đấy cho tốt. Mình chả thích. Mình muốn mua điện thoại mới

昨日、お兄さんに新しい携帯を買ってくれるって言われた。でも、お母さんは来日に行って、携帯を買ったほうがいいと言った。嫌だ。新しい携帯を買いたいなあ。

19399127_802441076582944_2581054425397852225_n

Khi đi phỏng vấn xin việc ở công ty của nhật, ngoài tiếng nhật ra còn có nhiều điều quan trong hơn như

Lúc ngồi phỏng vấn lưng phải thẳng, không được ngồi rung đùi

日本会社の面接に日本語はともかく、必要な事があります、例えば

背筋を伸ばします、びんぼうゆすりをする事はダメです

Tôi nghe bạn người nhật của tôi nói răng cuộc sống ở bên nhật rất là tốt, cái gì cũng tiện nghi và cuộc sống khá đầy đủ, thu nhập cũng k phải là thấp, nhưng có 1 điều cuộc sống tràn đầy sự áp lực về công việc, sang đi làm, tối về, chuỗi ngày trôi qua với những mệt mỏi, vì thế không hạnh phúc

私の日本人の友達に聞いたんです、日本の生活には何にも便利、収入が低いないけど、生活には仕事の圧力がたくさんあります。毎日仕事をして。毎日がたったとともに疲れた、だから幸せじゃない

Sống ở việt nam tuy là so với nhật bản tuy tiện nghi không bằng nhưng sống rất vui vẻ

日本に住んでいるのはベトナムに住んでいるより便利な事が低いですけど楽しいです

ở việt nam số người hút thuốc lá đang ngày 1 tăng lên, đi cùng với nó là những căn bệnh về tim phổi ngày càng nhiều, rất nhiều chứng bệnh lạ do ảnh hưởng từ thuốc lá

ベトナムにはたばこを吸っている人はどんどん増えています。増えるとともに心と肺の病気が悪化になっています、たばこのせいで色々な奇病が発見された

vậy nguyên nhân là gì? Và tại sao dù biết là có hại mà rất nhiều người hút?

この事が起こっていた原因はなんですか?なんで被害を知っても吸っている人がまだ多いかな

Hút thuốc lá không chỉ có hại cho những người hút mà còn ảnh hưởng đến nhiều người xung quanh

タバコを吸っているのは自分がよくないだけではなくて自分にいるみんなも良くない

Vì thế mà để bảo vệ những người xung quanh bạn, hãy từ bỏ thuốc lá

皆を守るのためにタバコを吸わないでください

ở việt nam tình trạng ô nhiễm môi trường, rác thải ngày một gia tăng

nguyên nhân chủ yếu là do ý thức của mỗi người,

ベトナムには環境汚染状態はどんどん増える。主原因は各自の意識です

khi ô nhiễm môi trường chưa ảnh hưởng đến gần bạn không quan tâm, đó là suy nghĩ của nhiều người

環境汚染は自分の身を迫る来ませんと無関係です、それは考える人がおおいです

nếu mỗi người ai cũng có suy nghĩ giống như thế thì sẽ trở lên rất tồi tệ

hãy cùng nhau góp phần bảo vệ môi trường

もし誰もこのような事を同じ考えたら悪化になるかも

一緒に環境を守ってください

Những Câu Tiếng Nhật Hay Nhất

Con gái Việt Nam ý ! Xinh đẹp ,duyên dáng, thùy mị, nết na, chứ không khó tính và kiêu đâu

ベトナムの女性は綺麗だし親切だし自慢じゃないよ

Người Việt Nam rất thân thiện và hiếu khách, phong cảnh của đất nước Việt Nam thì rất đẹp , món ăn của Việt Nam rất ngon

cac-cach-noi-loi-yeu-thuong-bang-tieng-nhat

ベトナム人はいつも熱心だし親切だし。ベトナムの景色はとてもきれいです。料理も美味しい

Áo dài là trang phục truyền thống của Việt Nam nó che đi những khuyết điểm và làm nổi bật lên những vẻ đẹp của người con gái Việt Con gái ai mặc Áo dài cũng đẹp hết

アオダイはベトナムの伝統的な服です自身の欠点が隠れて、そしてベトナムの良い事を浮かんでいます。女性にとってアオダイを着るのは綺麗になる

Ngày hôm qua không hiểu vì chuyện gì mà chị ở cùng phòng với tôi cãi nhau với bạn. Họ cãi nhau rất to qua điện thoại và chị ấy đã khóc rất nhiều

昨日、一緒に住んでいる姉さんは姉さんの友達にぶつくさ言ってあら争うしまった、何かが起こったら分からなかった。電話で大きい声で争う。姉さんはすすり泣いちゃった

Rất muốn đi chơi đi du lịch thật là nhiều nơi trên đất nước mình. Nước mình đẹp mà ! Nhưng mà chả có thời gian với lại cũng không có tiền. Mình đang ăn bám bố mẹ mà

私は旅行を遊びに行きたいですが時間とお金がないです

今、まだ私は両親にお金を貰う時間です

Hnay chị cùng phòng mới mua quần áo mới đẹp lắm nhưng mà ghét ghê mua về lại còn khoe với mình cơ @@. Mình cũng muốn mua quần áo mớiiii

今日 一緒に住んでいる姉さんは新しい服を買ったんですがうらやましい。買ったんだけではなくて誇示しまった、私は新しい服を買いたいです:((

 

Tôi năm nay 20 tuổi . Mới chập chững bắt đầu kinh doanh . Ban đầu , tôi cứ nghĩ nó đơn giản nhưng mọi thứ đều ngược lại . Khách hàng thì cũng có người này người kia và cứ hỏi nhiệt tình cũng không đồng nghĩ với việc là họ sẽ mua hàng của tôi .

私は今年20歳です。営業をしたばかりです、最初、営業の事については簡単だとおもいますが実は思ったより逆です。性格は客さんによって違います、詳しく熱心に紹介してあげても、客さんは私の物を買ってあげないように

 

NHỮNG CÂU NÓI TIẾNG NHẬT HAY DÙNG TRONG CUỘC SỐNG HẰNG NGÀY

Tôi nghe 1 bạn người nhật nói là đối với người nhật bản, khi tán gái, chỉ cần 3 lần đi hẹn hò cùng nhau là có thể trở thành người yêu, vậy ở việt nam thì thế nào

日本人に聞いた、日本人にとってナンパする時は3回デートをして恋人になるかも

ベトナムにはどうですか?

vì tính cách của mỗi người là khác nhau nên để đi chơi bao nhiêu lần để trở thành người yêu thì tôi k biết,

性格は人によって違いますだから何回か恋人になるか分からないです

vậy khi đi chơi người con trai thường trả tiền hay thế nào?

遊び時、男性はお金を払いますか?

ở việt nam thì tất nhiên con trai sẽ trả tiền,

ベトナムには勿論男性は払います

chúng ta đã từng yêu và chia tay, vậy nếu bạn gặp người yêu cũ, bạn muốn nói điều gì?

皆達に誰でも愛したと別れた。もし元彼女に会うと。何か言いたいですか?

Tôi có rất nhiều điều muốn nói đấy, nhưng liệu có cơ hội để gặp lại hay không?

私にとって色々な事を言いたいですが会えますか?

Tôi đang cố gắng để hoàn thiện tốt bản thân 、Thế nhưng , tôi càng cố gắng mọi thứ lại càng trở nên không như ý tôi muốn . Tôi nhiều lúc muốn bỏ cuộc nhưng tôi lại nghĩ đến gia đình . Tôi lại có động lực để tiếp tục cố gắng .

私は自身の事を改善するため努力しています、しかし努力すれば努力するほど自分の思うようにならないです。時々自分には諦めたいですが家族の事を考えて、やる気が出てきます

mỗi lần vác quả bóg ra sân là bao nhiêu phiền muộn tiêu tan hết, còn gì hạnh phúc hơn khi gặp bạn bè , mở kèo trận bóg roi cùg nhau hợp tác ghi bàn

グラウンドへボールを持って行く度悩みいる事も取り消えます、友達に会って試合を開いて

お互いスコアを取ること、何よりも幸せなことです

tôi thích bóng đá từ những năm học trung học cơ sở, đối với con trai mà nói còn gì bằng với những ngày cuối tuần được xem đá bóng, xem clb mình yêu thích dành thắng lợi

中学生からサッカーが好きです、男性にとっては毎週末にサッカーを見えて、好きなサークルは勝っているのを見て、何よりも幸せだ

với con trai mà nói, k biết đến bóng đá thì đã mất đi 1 niềm vui lớn trong cuộc sống của mình

男性にとってサッカーをしなければ生活の大きい喜びが分からないです

hoc-tieng-nhat

Ronaldo a ấy là cầu thủ giỏi nhất hiện tại, a ấy được rất nhiều người trên thế giới hâm mộ, về messi ư, a ấy là cũng rất giỏi

Về kĩ thuật cá nhân tối nghĩ hiện k có cầu thủ nào có khả năng giỏi hơn a ấy.a ấy quả thật là 1 thiên tài

Còn cr7 a ấy là 1 người lúc nào cũng nỗ lực và muốn cải thiện bản thân mình.tôi thích a ấy vì a ấy là người không bao giờ bỏ cuộc, tôi thật vui vì đã được xem 2 cầu thủ này thi đấu

Ronaldoは世界一番の選手です。彼は世界中の間で人気を得ています、messiも上手いです

自身の能力については世界にmessiほど上手な選手はないと思います、彼は天才です

Ronaldoはいつも努力して自身の事を改善したい人です、彼に憧れる。努力を怠らない人ですから。

サッカーをしている二人選手を見て、嬉しくなるよ

Tôi thích bóng đá, xem và chơi tôi đều thích, nhưng tôi đá bóng rất kém, bạn bè tôi nói tôi vào chơi cho đủ người chứ không giúp được gì cho đồng đội

サッカーが好きです、見る事もする事も好きですがサッカーをするのがとても下手です、

Khi tôi chơi bóng mọi người thường cười tôi, vì dù cơ hội tốt thế nào tôi cũng k ghi bàn được, nhiều khi còn sút hụt bóng, nhưng tôi nghĩ đá bóng cũng là giải trí mà, mọi người cười là vui rồi ^^

私はサッカーをする時。私の方を見て笑っています。いいチャンスもゴールを取れないです、時々ボールに当たらないですけど、サッカーは娯楽活動だと思います

皆が笑ってくれるなら嬉しいです

Có thể là idol nổi tiếng hoặc vận động động viên tầm cỡ thế giới

アイドルかもとか世界一番の選手かも

Những người bạn chỉ có thể nhìn thấy nhưng không thể gặp

見えるけど会えない友達です

Trong trường hợp dc 1 cô gái xinh nhất trường bất ngờ bắt chuyện

突然、学校の一番可愛い彼女に話かけられている状態です

Tớ biết nhưng cố tỏ ra bất ngờ đấy

知っているけど驚いてふりしてるよ

Game này có vẻ độc đáo nên tớ hơi tò mò nên mới chơi  thử phần sau xem như thế nào

このゲームは面白そう。好奇心が遭って。ゲームの後編をやってみてしまった

Lại có 1 cô gái chẳng có gì trong đầu, nhưng mà dễ thương thì ai cần quan tâm tới mấy thứ khác làm chi

また頭がすっからかんな女性ですけど可愛ければ何も必要ない

Mấy thằng như vậy lấy đâu ra gấu xinh như của mình

このようなやつは俺のような可愛い彼女がいない

Thức đêm nhiều sẽ có hại cho sức khỏe, ta nên ngủ sớm trước 11h

よく夜更かしをしすぎるのは健康によくない、11時前に寝たほうがいい

Cuộc sống ở nhật là 1 chuỗi những ngày xa nhà, nhớ gia đình và hương vị quê hương

日本での生活は家族と離れと家族と故郷の料理を思い出す日々です

Tôi gét mùa hè, gét cái nắng của những trưa hè chói chang,những ngày nắng 39-40 độ làm tôi cảm thấy phát điên lên,làm da của tôi cháy nắng

夏が嫌いです、夏の蒸し暑いぎらぎらとしたひざしが嫌い、30-40度の日には不快に感じる

ひざしで皮が日焼けど

Khi tham gia giao thông phải đội mũ bảo hiểm, thấy đèn đỏ thì phải dừng lại, tuân thủ luật lệ giao thông

運転をする時。ヘルメットを被り赤信号のときは止まり。交通ルールを守らなきゃ

Nên tạo cho mình 1 thói quen uống 2l nước  mỗi ngày vì đó là 1 thói quen tốt

毎日2リットルを飲む習慣を作ったほうがいい、それはいい習慣です

Rồi có 1 ngày tôi chạm tới bầu trời kia

いつかにあの空に入っている

Hằng ngày chúng ta phải đổ rác, trước khi đổ rác chúng ta cần phải phân loại rác

毎日ゴミを出して、出す前にゴミを分別しなきゃ

Nếu các bạn không thể tham gia được tại sao vẫn hứa sẽ đi? Nếu k có thời gian tham gia các bạn nên từ chối sớm, có rất nhiều người đã chờ các bạn vào buổi tối hôm đó, tôi đã thông báo cho mn biết các bạn sẽ tham gia, làm mọi người đã đi rất đông

行けないけどなんで約束しますか?もし行ける時間がない。早く断ったほうがいい、ある日の夜にあなたは皆達を待っています。皆にお知らせて、行った人が多く

Thời gian tôi thích học nhất là thời gian đứa bạn sống cùng muốn đi ngủ, buồn thật đấy nhưng biết sao được, hazz

日本語を勉強したい時間は一緒に住んでいる友達を寝る時間です。悲しいくなってしょうがない

Vì học khuya rất nhanh thuộc từ mới, rất yên tĩnh nên nó là thời gian tốt để học bài, nhưng mà nó lại ảnh hưởng đến sức khỏe, phải làm thế nào đây? Học sang cũng tốt, nhưng tôi không thể dậy sớm :3

深夜に言葉を覚えるやすいです。それは静かの時間です。そして勉強するいい時間ですが健康が悪くなる。どうしよかな。早朝に勉強はいいけど早く起きれない:3

Gần đây ai gặp cũng nói tôi gầy, chẳng hiểu sao tôi ăn nhiều vẫn không béo lên dc, có thời gian tôi bị thủy đậu tôi giảm 5kg đấy 

最近誰でも私に会って、お前、やせたと言って。なんでたくさん食べ物を食べて、ふろくなれない分からな疱瘡に

なった時間は5キロが下がる

How-to-Write-Your-Name-in-Hiragana-10-Samples-e1453828253301

 

 

Những Câu Nói Hay Bằng Tiếng Nhật Hay dùng

Vào giờ cao điểm ở việt nam thì tình trạng tắc đường xảy ra là chuyện bình thường

ベトナムではラッシュ時に道が渋滞するのは普通です

Tôi luôn muốn mọi điều tốt đẹp sẽ đến với bạn trên con đường bạn chọn

君が選んだ道路が順調でありますように

Cảm ơn bạn vì tất cả những gì bạn đã làm cho tôi trong thời gian vừa qua

色々な事を手伝ってくれて有難うございました

Cái loại thuốc đó là loại thuốc chữa đau bụng hiệu quả

この薬は腹痛を治す効果がある薬です

Khi làm việc với người nhật k phải cứ đạt N2, n3 mà có thể làm được, mà nó còn cần nhiều thứ khác nữa, ví dụ như tình cách, đúng giờ, lúc nào trong  đầu cũng phải suy nghĩ chứ không có thời gian rảnh để chơi đâu

日本人と一緒に働く時、N2とかn3を合格してた人でも仕事が出来ない可能性がある、色々な事が必要である、例えば性格とか時間が間に合うとかいつも仕事の事を考えて、暇な時間で遊ばないよ

Vị trí tôi muốn ứng tuyển vào làm việc ở công ty là vị trí phiên dịch viên

貴社で応募したい職務は通訳です

2-13

đôi khi những điều ta thấy lại k phải sự thật mà đằng sau nó có 1 sự việc nào đó

時々自分が見た物が事実ではない事がある。うしろに何かが隠れている

Bạn có tin vào thần linh? Tin vào những điều tốt đẹp sẽ đến với những người tốt không?

神を信じますか?良い人には良い事がおとずれる事を信じますか?

Khi ăn uống ở bên nhật ấy, mồm ăn phải kín kẽ, k nên ăn phát ra tiếng kêu, như vậy sẽ rất bất lịch sự, them nữa móng tay không được nuôi dài, vì đối với người nhật móng tay là rất bẩn

日本で食べする時、口を閉じてくちゃくちゃの音が立つのはダメです、そのようにするのは失礼ですさらに爪を長くするのはダメです、

thêm nữa là ngồi không được rung đùi

さらにびんぼうゆるすをするのはダメです

đó là bức ảnh dc chụp trong những năm kháng chiến chống pháp,

ベトナムとフランスをインドシナ戦争をする時代に取られた写真です

nếu bạn không cố gắng, bạn sẽ bị thụt lùi,

君が努力を怠れば進歩しないです

tôi luôn muốn làm bạn với thật nhiều người nhật, tôi muốn gthieu đất nước việt nam tôi, tôi muốn cho toàn thế giới biết đến chúng tôi, , gần đây tuy là có nhiều người tính cách trở lên xấu đi, chuyên gây  ra rắc rối, nhưng đó chỉ là số ít thôi, đừng chỉ nhìn thấy số ít những hành động xấu đó mà đã đánh giá nhé

日本人の友達になりたいです、ベトナムを紹介して、ベトナム人達は世界中の人に自分を知って欲しいです。

最近少し人の性格が悪くなって、問題が起こっている、しかし少しだけの人ですよ、悪く事だけを見たので、評価をしない方がいい

tôi tham gia nhóm tình nguyện, ở đây tôi quen biết được nhiều người nhật,chúng tôi cùng nhau bảo vệ môi trường bằng cách nhặt rác, nó tuy là hành động nhỏ bé, nhưng tôi vui vì đã góp phần bảo vệ môi trường

私はボランティア活動に参加してる、ボランティアグループの中で知り合った日本人が多いです

私達は環境を守るためにゴミを拾っています、小さい事でも環境を守る事に貢献しているので、嬉しくなった

bác ấy là 1 có giọng  tuy giọng hơi khó nghe 1 chút, nhưng bác rất nhiệt tình chỉ dạy chúng tôi, tôi thật sự cảm ơn

彼はききづらい声の人ですが詳しく熱心に教えてくれて。心から本気に感謝している

ở việt nam tán gái rất là khó, vì con gái việt nam rất là kiêu, k biết ở bên nhật thì thế nào

ベトナムの女性はナンパしにくい。ベトナムの女性は高慢な人ですから、日本ははどう?

vào các ngày nghỉ lễ, tết các bạn có thường đi chùa không?

お祭りや正月によくお寺へ行きますか?

ở việt nam chúng tôi, để cầu cho 1 năm mới bình an, may mắn, hạnh phúc chúng tôi thường đi lên chùa để cầu may mắn

ベトナムにはテットの際に平安とか幸運新年を祈るため私達はお寺へ行きます

vào các dịp lễ, tết, những người đi xa thường về quê sum họp quay quần bên mâm cơm gia đình, nói chuyện với hang xóm, cùng chúc nhau 1 năm mới hạnh phúc, đó là truyền thống tốt đẹp của người việt nam

お祭りとかテットの際に遠い所へ行っている人でも家に集まって食卓を囲んで座って近所の人と話てお互いに幸運新年を祈ります、それはベトナムの良い伝統的な文化です

vào các dịp nghỉ hè, các bạn dc nghỉ, thường đi nghỉ mát phải không? Các bạn dc xem bắn pháo hoa chứ? Thích nhỉ, ở việt nam nhũng năm gần đây bị hạn chế đi rất nhiều

休みの日に君達はよく避暑地へ行きますか?花火を見れるね、いいね、ベトナムには最近花火の事に対して制限してしまった

khi ở việt nam. Nếu chẳng may bị trộm lấy mất điện thoại, các bạn sẽ định như thế nào? Mua sim mới hay làm lại sim cũ

ベトナムにはもし泥棒に電話をすまれたら、どうする?新しいシムを買いますか?古いシムを作り直す?

nếu khii tôi sang nhật tôi muốn ,mang điện thoại từ việt nam sang, sau đó thì lắp sim ở bên nhật vào thì có được k? nếu không được thì cách đăng kí có phức tạp k?

日本へ行ったら、ベトナムから電話を持って、日本にシムを買いて、電話にシムを入れて、使われますか?使わなければ申し込むのは複雑ですか?

tôi nhận được tin a ấy đến nơi bình an vô sự nên đã bớt lo lắng đi nhiều

君が無事の到着した情報を知っていたほっとした

vì đây là lối đi nên a chị có thế cho cái ghế dịch vào 1 chút không ạ?

通路ですからいすを少しずらしてもいい?

Khi các bạn mua cái này thì sẽ nhận dc 1 đồ ăn kèm theo

これを買ったら一つおかずを貰われる

Hôm nay nóng thật đấy, không biết là bao nhiêu độ nhỉ

今日は暑いですね、何度ぐらいかな

2 đứa trẻ kia cứ tranh dành nhau đồ chơi, ầm ỹ hết cả phòng lên, mệt thật ý

二人の子はおもちゃを競いて部屋は大きい音になって、疲れたなああ

Hình như tối thích cô ấy nhưng có lẽ cô ấy không thích tôi , cô ấy chỉ coi tôi là bạn

私は彼女が好きですので、彼女は私に好かない。友達だけです

Sao 2 người thì thầm chuyện gì thế? K được giấu tôi đâu nhé

二人は何か囁いていますか?隠さないでください

Tôi rất vui vì 2 bạn đã đến tham gia cùng nhóm,nếu có thời  gian tôi hi vọng các bạn hãy đến tham gia lần nữa, sẽ rất là vui đó

二人はグループを参加して私はうれしくなった、時間があれば是非参加してください。楽しそう

Mọi người hãy đứng vào đây chúng ra cũng nhau chụp ảnh nào. Để làm kỉ niệm, hãy chụp thật nhiều nhé

皆、ここに集めて写真を撮りましょう。記念のため沢山撮りますよ

Anh có thể đứng sat vào 1 chút được chứ, như thế ảnh mới đẹp

あなたは少し迫って、いい写真になるかも

À hom qua thấy bạn ấy vừa đi vừa khóc, chẳng hiểu chuyện gì đã xảy ra, nhưng bạn ấy có thể đi hay không chúng ta hỏi lại lần nữa nhé

昨日、見た彼女は泣きながら歩いて。何か起こったかわからないのに、行けますか行けないかチェック直して

Ghen tỵ thật đấy, bên cạnh ngta có ng để quan tâm chăm sóc, còn tôi thì k có ai

うらやましいね。君のそばに関心にあまえている人、私は。。。

Thời gian khi mới bắt đầu 1 việc gì đó chắc chắn có khó khăn rồi, nhưng vượt qua nó chẳng phải sẽ thành công hay sao

最初初めて事を働くのは必ず難しいかな、でも難しい事を乗り超えて、成功だろう?

 

 

 

Những Câu Nói Hay Về Bóng Đá Trong Tiếng Nhật

グラウンドへボールを持って行く度悩みいて事も取り消えます、友達に会って試合を開いて

お互いスコアを取ること、何よりも幸せなことです

Mỗi lần vác quả bóg ra sân là bao nhiêu phiền muộn tiêu tan hết, còn gì hạnh phúc hơn khi gặp bạn bè , mở kèo trận bóg roi cùg nhau hợp tác ghi bàn

tôi thích bóng đá từ những năm học trung học cơ sở, đối với con trai mà nói còn gì bằng với những ngày cuối tuần được xem đá bóng, xem clb mình yêu thích dành thắng lợi

中学生からサッカーが好きです、男性にとっては毎週末にサッカーを見えて、好きなサークルは勝っているのを見て、何よりも幸せことだ

với con trai mà nói, k biết đến bóng đá thì đã mất đi 1 niềm vui lớn trong cuộc sống của mình

男性にとってサッカーをしなければ生活の大きい喜びが分からないです

ava-36400

ronaldo-messi

Ronaldo a ấy là cầu thủ giỏi nhất hiện tại, a ấy được rất nhiều người trên thế giới hâm mộ, về messi ư, a ấy là cũng rất giỏi

Về kĩ thuật cá nhân tối nghĩ hiện k có cầu thủ nào có khả năng giỏi hơn a ấy.a ấy quả thật là 1 thiên tài

Còn cr7 a ấy là 1 người lúc nào cũng nỗ lực và muốn cải thiện bản thân mình.tôi thích a ấy vì a ấy là người không bao giờ bỏ cuộc, tôi thật vui vì đã được xem 2 cầu thủ này thi đấu

Ronaldoは世界一番の選手です。彼は世界中の間で人気を得ています、messiも上手いです

自身の能力については世界の中でmessiほど上手な選手はないと思います、彼は天才です

Ronaldoはいつも努力して自身の事を改善したい人です、彼に憧れる。努力を怠らない人ですから。

サッカーをしている二人選手を見て、嬉しくなるよ

Tôi thích bóng đá, xem và chơi tôi đều thích, nhưng tôi đá bóng rất kém, bạn bè tôi nói tôi vào chơi cho đủ người chứ không giúp được gì cho đồng đội

サッカが好きです、見る事もする事も好きですがサッカーをするのがとても下手です、

Khi tôi chơi bóng mọi người thường cười tôi, vì dù cơ hội tốt thế nào tôi cũng k ghi bàn được, nhiều khi còn sút hụt bóng, nhưng tôi nghĩ đá bóng cũng là giải trí mà, mọi người cười là vui rồi ^^

私はサッカーをする中には私の方見て笑っています。いいチャンスもスコアを取れないです、時々ボールに当たらないですけど、サッカーは娯楽活動だと思います

皆が笑ってくれるなら嬉しいです