KỸ SƯ ĐI NHẬT, BẢO LÃNH NGƯỜI THÂN SANG NHẬT LÀM VIỆC

KỸ SƯ ĐI NHẬT, BẢO LÃNH NGƯỜI THÂN SANG NHẬT LÀM VIỆC
1.5 (30%) 4 votes

Bạn là kỹ sư đi nhật , hiện đang sinh sống và làm việc tại Nhật Bản. Bạn mong muốn bảo lãnh người thân sang Nhật Bản để đoàn tụ. Dưới đây, Hinode Network giới thiệu với các bạn về thủ tục xin bảo lãnh người thân sang Nhật Bản theo visa kỹ sư 2018.

kỹ sư đi Nhật bảo lãnh người thân như thế nào?

1. Điều kiện để kỹ sư đi Nhật bảo lãnh vợ/chồng sang Nhật

NĂNG LỰC KINH TẾ của người bảo lãnh tiêu chuẩn quan trọng nhất khi xét cấp visa gia đình. Người bảo lãnh phải chứng minh được mình có đủ khả năng kinh tế. Chính vì vậy trong hồ sơ nhất định phải có các giấy tờ để chứng minh năng lực tài chính của người bảo lãnh.

Để có thể bảo lãnh người thân sang, cần phải đáp ứng gần như tuyệt đối những điều kiện sau:

  •  Bạn là người hiện đang sinh sống, làm việc tại Nhật Bản và vẫn còn thời hạn visa.
  • Chứng minh được rằng bạn có đủ khả năng tài chính để cung cấp cho vợ của mình trong thời gian vợ/con lưu trú tại Nhật Bản.
  • Chứng minh tài chính này không có qui định tối thiểu. Họ dựa vào tình hình tài chính thực tế của gia đình xem xét. Nhiều khi không dựa theo tài khoản ngân hàng vì tránh mọi người vay tiền để vào tài khoản.
  •  Tiền tiết kiệm gửi ngân hàng .
  • Công ty mà bạn đang làm việc có chấp hành mọi quy định về đóng thuế của nhà nước không.
  • Nếu công ty có nhiều trường hợp công nhân vi phạm pháp luật bỏ trốn thì khó mà xin thêm visa, chứ đừng nói đến việc bảo lãnh cho ai sang.
  • Các giấy tờ thuế của công ty, cá nhân.

Việc bảo lãnh người thân sang Nhật được thông qua thủ tục xin chứng nhận tư cách cư trú. Khi làm thủ tục, bạn có thể lựa chọn trong khoảng: 1 vài tháng, 6 tháng, 1 năm, 3 năm….tuỳ từng mức thời gian là lựa chọn cho phù hợp

Sau khoảng thời gian đã đăng kí, nếu muốn vợ/con tiếp tục ở Nhật cùng mình, thì sẽ phải làm thủ tục gia hạn thời gian cư trú trước khi hết hạn

2. Hồ sơ bảo lãnh vợ/người thân sang Nhật (Tại Việt Nam)

STT Tên giấy tờ  Lưu ý
1 Giấy kết hôn
婚姻届受証明書
Dịch tiếng Nhật và công chứng 1 bản
2 Hộ chiếu của vợ Photocopy (không cần công chứng)
3 Giấy khai sinh (đối với bảo lãnh con)
(出生証明書)
Dịch tiếng Nhật và công chứng 1 bản
4 Ảnh hồ sơ 3cm X 4cm của vợ/con
(1 tấm)
Bản công chứng là ảnh làm trong vòng 6 tháng tính đến thời điểm nộp đơn
5 Ảnh chụp chung 2 người hoặc cả gia đình (vợ, con, chồng), thư trình bày hoàn cảnh – Do nhiều trường hợp kết hôn giả để bảo lãnh nên nếu có cái này cục sẽ yên tâm hơn về trường hợp của mình
– Ảnh chụp chung nên là ảnh cưới
– Nội dung trình bày hoàn cảnh như: muốn gia đình sống gần nhau hơn, để có thể chăm sóc, qua để sinh con….

3. Giấy tờ người bão lãnh sang Nhật cần chuẩn bị

STT Tên giấy tờ                                   Lưu ý
1 Giấy chứng nhận là nhân viên của công ty
在職証明書
Xin tại công ty, đóng dấu (1 bản)
  Bảng tổng hợp lương
年賃金台帳
– Xin tại công ty, đóng dấu (1 bản)
– Hàng tháng có bảng lương nhưng lên công ty xin tổng hợp lại vào A3,
có ghi rõ các khoản khẩu trừ nhưthuế thu nhập, thị dân, bảo hiểm……
2 Giấy chứng nhận đóng thuế có 2 loại:
– 納税証明書 (1 bản)
– 課税証明書 (1 bản)
– Xin tại 市役所.
– Trong trường hợp bạn nào mới sang Nhật làm việc thì trên giấy nộp thuế ghi là 0 円
– Kinh nghiệm: Bạn cứ lên Shi bào xin 2 giấy này, họ sẽ cho mình biết giấy nào đã có, giấy nào không. Sau bảo là cứ cấp giấy và ghi vào đó là 0 円
– Nếu Shi cũ xa quá có thể gửi thư ghi rõ tên, ngày tháng năm sinh, mã thẻ ngoại kiều, địa chỉ cũ, muốn cái gì, gửi kèm tiền phí (1 tờ 300円) kèm phong bì dán tem 82円 ghi địa chỉ hiện tại để shi hộ gửi về
3 Xác nhận số dư tài khoản – Thường để trong tài khoản kha khá tiền (tầm 100m trở lên) rồi in ra sổ ngân hàng và coppy trang đầu tiên cùng các trang có in sao kê tài khoản của sổ ngân hàng.
– Nếu không có thì vay bạn bè, in xong thì trả nên không khó lắm
4 Coopy thẻ ngoại kiều 1 bản
5 Coopy hộ chiếu 1 bản
6 Giấy xác nhận cư trú
(住民票
1 bản, xin tại shi hiện tại đang sống
7 Phong bì loại thường có dán sẵn tem (tem 392 yen) – Ghi rõ địa chỉ nhận thu của mình. Mua tại コンビニ hoặc bưu điện.
– Cái này để cục XNC gửi giấy tư cách về nên mua loại to 1 chút để khỏi bị gấp giấy
8 Đơn xin tư cách lưu trú
在留資格認定証明書交付申請書
– 1 bộ gồm 3 tờ

 

4.  Địa điểm làm thủ tục bảo lãnh vợ/chồng/ người thân sang Nhật.

Sau khi hoàn thành các giấy tờ ở trên thì bạn nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc văn phòng quản lý xuất nhập cảnh (入国管理局及び入国管理局の出張所ở tỉnh, tình phố nơi bạn sống.

5. Một số lưu ý khi làm thủ tục bảo lãnh người thân sang Nhật.

  • Nếu nộp 1 lần đủ các giấy tờ trên và cục kiểm tra không có vấn đề gì thì sau ngày nộp 1 tháng có thể sẽ nhận được giấy “Tư cách lưu trú”. Nếu hồ sơ thiếu thì có thể mất từ 2 đến 3 tháng. Nếu hồ sơ, thông tin của người bảo lãnh hoặc người được bảo lãnh có vấn đề thì có thể sẽ không xin được.
  • Thông tin khai trong tờ đơn xin visa nộp cho đại sứ quán Nhật tại Việt Nam cần phải trùng khớp thông tin đã khai trong tờ khai xin tư cách lưu trú.
  • Người sống tại Nhật bằng “Visa gia đình” muốn đi làm việc cần phải làm thủ tục để xin giấy phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú -「資格外活動の許可. Khi được chấp nhận thì sẽ được làm việc 28h/ 1 tuần (làm thêm).
  • Người sống tại Nhật bằng “Visa gia đình” muốn đi làm việc bình thường thì cần phải tìm được việc làm, ký hợp đồng lao động và làm thủ tục xin đổi “Visa gia đình” sang “Visa lao động”.
  • Thời gian visa sống tại Nhật của người được bảo lãnh phụ thuộc và giống như thời gian visa của người bão lãnh.
  • Trường hợp bảo lãnh sang sống cùng bằng “Visa gia đình” chỉ có thể bảo lãnh được vợ/chồng/con.

6. Hướng dẫn viết hồ sơ cho người bảo lãnh người thân sang Nhật

Bảng dự định kế hoạch mời người thân sang Nhật

Bảng dự định kế hoạch mời người thân sang Nhật
Bảng dự định kế hoạch mời người thân sang Nhật

1. Tên người được bảo lãnh

2. Số người được bảo lãnh cùng

3. Công việc – Địa chỉ

4. Tên và Sđt của người liên lạc khi cần

5. Địa chỉ cư trú trong thời gian tới

Giấy phép nhập cảnh

Giấy phép nhập cảnh
Giấy phép nhập cảnh

Giấy mời người thân sang Nhật

Giấy mời người thân sang Nhật
Giấy mời người thân sang Nhật

P1. Điền ngày tháng năm

P2. Tên nước bên trái điền: ベトナム.

Nếu nộp lên Đại sứ quán tick vào ô 大使, còn nộp lên lãnh sự thì tick vào ô 総領事.

P3. 招 へ い 人 (thông tin người bảo lãnh) Nếu mời dưới hình thức cá nhân thì bạn chỉ điền nửa trên, nửa dưới bỏ trống. Thông tin cần điền là tên của người bảo lãnh cùng địa chỉ, sđt bên Nhật.

P4. 査 証 申 請 人 (thông tin người được bảo lãnh) Thứ tự điền là Quốc tịch (ベトナム), công việc ( tra các từ điển Nhật Việt về tên các loại nghề nghiệp), tên tuổi, giới tính (男 là nam, 女 là nữ), ngày tháng năm sinh.

P5. Lý do mời

(1)招へい目的 Mục đích mời

(2)招へい経緯 Quá trình dẫn tới việc mời sang

(3)申請人との関係 Quan hệ với người được bảo lãnh

Giấy chứng nhận bảo lãnh người thân sang Nhật làm việc

Giấy chứng nhận bảo lãnh người thân sang Nhật làm việc
Giấy chứng nhận bảo lãnh người thân sang Nhật làm việc

Ghi lại thông tin người bảo lãnh và người được bảo lãnh như giấy trên sau đó nộp cho ĐSQ hoặc LSQ Nhật Bản. Thời hạn sẽ là 01 tuần để lấy visa.

Trên đây là một số số lưu ý khi bảo lãnh vợ, chồng, con và người thân sang Nhật theo visa diện kỹ sư. Mọi thắc mắc về việc thủ tục xin visa có thể đặt câu hỏi tại đây, chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất cho bạn.

 

Bình luận

bình luận