ĐIỂM DANH CÁC VÙNG MIỀN NHẬT BẢN DÀNH CHO KỸ SƯ ĐI NHẬT

ĐIỂM DANH CÁC VÙNG MIỀN NHẬT BẢN DÀNH CHO KỸ SƯ ĐI NHẬT
Rate this post

Nhật Bản không phải là một quốc gia rộng lớn, nhưng lại là một quốc gia nổi tiếng khắp thế giới. Nhật Bản nổi tiếng bởi nền công nghệ hiện đại , bởi tính cách con người cùng một nền văn hóa đặc trưng. Là quốc gia nằm ở khu vực Đông Bắc Á, với 73% diện tích là đồi núi. Quốc gia này có đến 6.852 hòn đảo khác nhau tuy nhiên 4 hòn đảo chính là Honshu, Hokkaido, Kyushu và Shikoku. Các hòn đảo này đã chiếm tới 97% diện tích của đất.

Hôm nay, trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bản đồ Nhật Bản và khám phá các tỉnh cuả Nhật Bản cũng như đặc trưng của từng khu vực để các bạn định hình tốt hơn khi đi du học , thực tập sinh Nhật Bản hay kỹ sư đi Nhật nhé.

Chỉ tính riêng trong 6 tháng đầu năm đã có gần 24.000 lao động Việt Nam đi Nhật làm việc. Người Việt ta phân bố ở hầu khắp các vùng miền của Nhật, nhưng tập trung đông nhất đó là ở 5 vùng: Kanto, Hokkaido, Kansai, Chubu và Kyushu.

Các doanh nghiệp đại diện cho từng tỉnh: Nintendo ở Kyoto, Uniqo ở Yamaguchi, Toyota ở Aichi, Panasonic ở Osaka, Aeon ở Chiba, Nitori ở Hokkaido, NTT ở Tokyo, Yamaha ở Shizuoka.

I. BẢN ĐỒ CÁC VÙNG NHẬT BẢN
1. Nhật Bản trên bản đồ thế giới

Nhật  Bản nằm ở phía Đông  đại lục Châu Á. Gồm  có 4 đảo chính hợp thành: Honshu, Shikoku, Kyushu, Hokkaido và còn rất nhiều đảo khác nữa. Diện tích của Nhật Bản là khoảng 378.000km².

Xung quanh Nhật Bản toàn là biển, không tiếp giáp quốc gia hãy lãnh thổ nào trên đất liền. Quần đảo Nhật Bản được bao quanh bởi các biển như Thái Bình Dương, Biển Nhật Bản.. Lân cận ở vùng biển Nhật Bản là Nga, Bắc Triều Tiên, Hàn Quốc; ở vùng biển Đông Hải là Trung Quốc, Đài Loan; đi xa hơn về phía Nam là Philippines và quần đảo Bắc Mariana.

Xét theo kinh độ và vĩ độ, các điểm cực của Nhật Bản như sau:
Điểm cực Đông: 24 độ 16 phút 59 giây Bắc, 153 độ 59 phút 11 giây Đông.
Điểm cực Tây: 24 độ 26 phút 58 giây Bắc, 122 độ 56 phút 01 giây Đông.
Điểm cực Bắc: 45 độ 33 phút 21 giây Bắc, 148 độ 45 phút 14 giây Đông.

Điểm cực Nam: 20 độ 25 phút 31 giây Bắc, 136 độ 04 phút 11 giây Đông.

2. Bản đồ các tỉnh ở Nhật Bản 

Nhật Bản có 47 tỉnh thành. Trong đó có “Đô” là Đô Tokyo, “Đạo” là đạo Hokkai, “Phủ” là phủ Kyoto và phủ Osaka và 43 “tỉnh” khác cấu thành. Danh sách các tỉnh ở Nhật như sau

ほっかいどう(Hokkaidō) いしかわけん(Ishikawa )
あおもりけん(Aomori ) ふくいけん(Fukui )
あきたけん(Akita ) ながのけん(Nagano )
いわてけん(Iwate ) ぐんまけん(Gunma )
やまがたけん(Yamagata ) とちぎけん(Tochigi )
みやぎけん(Miyagi ) いばらきけん(Ibaraki )
ふくしまけん(Fukushima ) ちばけん(Chiba )
にいがたけん(Niigata ) さいたまけん(Saitama )
とやまけん(Toyama ) とうきょうと(Tokyo )
いしかわけん(Ishikawa ) かながわけん(Kanagawa )
やまなしけん(Yamanashi ) ひろしまけん(Hiroshima )
しずおかけん(Shizuoka ) やまぐちけん(Yamaguchi )
あいちけん(Aichi ) かがわけん(Kagawa )
ぎふけん(Gifu ) とくしまけん(Tokushima )
みえけん(Mie ) こうちけん(Kōchi )
しがけん(Shiga ) えひめけん(Ehime )
きょうとふ(Kyōto) ふくおかけん(Fukuoka )
おおさかふ(Ōsaka ) おおいたけん(Ōita )
ならけん(Nara ) みやざきけん(Miyazaki )
わかやまけん(Wakayama ) くまもとけん(Kumamoto )
ひょうごけん(Hyōgõ ) かごしまけん(Kagoshima )
とっとりけん(Tottori ) さがけん(Saga )
しまねけん(Shimane ) ながさきけん(Nagasaki )
おかやまけん(Okayama ) おきなわけん(Okinawa )

1. Hokkaido

Hokkaidonằm ở phía đông bắc Nhật Bản, có khí hậu lạnh nhất cả nước. Hokkaido bao gồm đảo Hokkaido và các đảo lân cận, dân số khoảng 5.507.456 với Sapporo là thành phố lớn nhất của Hokkaidovới kiến trúc hiện đại hết sức đẹp mắt.

Với không khí lạnh đặc trưng của vùng cũng là lợi thế phát triển các khu vui chơi, du lịch. Các trò chới như trượt tuyết, trượt ván, điêu khắc băng,… đã thu hút số lượng lớn du khách đến với Hokkaido.

Tuyết tại Hokkaido

Về ẩm thực, món Ishikari được coi là nổi tiếng nhất vùng, được chế biết từ cá hồi, đậu hũ, rong biển và loại rau củ.

2. Tohoku

Vùng Tohoku nằm phía bắc dảo Honshu, dân số 9.335.088 với Sendai là thành phố lớn nhất.Vùng Tohokucó 6 tỉnh: Akita, Aomori, Fukushima, Iwate, Miyagi và Yamagata.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tohoku nổi tiếng với rất nhiều điểm du lịch nổi tiếng thu hút khách du lịch. Tohoku nằm ngay cạnh Hokkaido nên khí hậu ở đây khá lạnh nhiệt đồ khoảng 10 độc C. Đây là mức nhiệt khá tốt đối với người Nhật Bản.

Lâu đài Tsuruga, lễ hội Kanto, núi Mini Shirakamin, thung lũng Oirase,….được coi là nổi tiếng nhất vùng Tohoku. Hàng năm Tohoku có lượng lớn khách du lịch đến thăm đã đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho khu vưc này.

3. Kanto

Vùng Kanto nằm ở phía đông đảo Honshu, là thủ đô của Nhật Bản. Tokyo là thành phố lớn nhất Nhật Bản nằm tại đây chính vì thế dân số ở đây rất đông lên tới 42.607.376 người. Đây là khu vực lý tưởng cho các bạn du học sinh lựa chọn để đi du học. Hoặc lao động làm việc tại Nhật. Mặc dù chi phí học và sinh hoặt cao hơn các vùng khác nhưng ở đây bạn có thể lựa chọn nhiều trường học, nhiều việc làm thêm và nhiều khu ăn uống, du lịch giải trí.

Vùng này bao gồm 7 tình là: Gunma, Tochigi, Ibaraki, Saitama, Tokyo, Chiba, và Kanagawa.

4. Chubu

 

Vùng Chubu bao gồm 9 tỉnh: Aichi, Fukui, Gifu, Ishikawa, Vùng Kinkinằm phía tây- trung tâm đảo Honshu với dân số 22.755.030 người. Tại đây có 3 thành phố lớn bao gồm Osaka, Kobe và Kyoto. Trong đó Osaka là thành phố lớn nhất, tập trung nhiều người Việt sinh sống nhất ở Nhật Bản.Nagano, Niigata, Shizuoka, Toyama và Yamanashi.

 

 

 

 

 

 

 

Chubu chính là trung tâm của hòn đảo Honshu với dân số lên tới 21.714.995. Nagoya là thành phố lớn nhất của khu vực này. Chubu là khu vực núi non, ngọn núi Phú sĩ chính là ở đây. Bạn có thể đến du lịch nhiều điểm đến như nhà máy Toyama, tàu vũ trụ Aqua,…

5. Kinki

 

 

Kinki có 7 tỉnh: Nara, Wakayama, Mie, Kyoto, Osaka, Hyogo, và Shiga.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vùng Kinkinằm phía tây- trung tâm đảo Honshu với dân số 22.755.030 người. Tại đây có 3 thành phố lớn bao gồm Osaka, Kobe và Kyoto. Trong đó Osaka là thành phố lớn nhất, tập trung nhiều người Việt sinh sống nhất ở Nhật Bản.

cảnh nhộn nhịp thành phố Osaka về đêm

6. Chugoku

Vùng Chugokunằm ở phía tây đảo Honshu, dân số nơi đấy ít hơn các vùng khách khoảng 7.561.899 người với Hiroshima là thành phố lớn nhất. Đến đây bạn sẽ không khỏi choáng ngợp bởi thành phố phát triển bậc nhất thế giới. Tất cả đem đến cho bạn sự sang trọng và tiện nghi nhất.

Chugoku gồm 5 tỉnh: Hiroshima, Yamaguchi, Shimane, Tottori, và Okayama.

Thành phố Hiroshima 

7. Shikoku

Với địa hình chủ yếu là đồi núi nên dân cư sinh sống chủ yếu ở ven biển. Với điều kiện địa hình không thuận lợi dẫn đến việc giao thông đi lại không thuận tiện làm kinh tế không được phát triển như vùng khác. Dân số ở đây được coi là thấp nhất Nhất Bản, khoảng 3.977.205 người và thánh phố lớn nhất chính là Matsuyama. Với địa hình đồi núi thiên nhiên tạo nhiều cảnh đẹp thu hút khách du lịch.

Vùng này có 4 tỉnh: Ehime, Kagawa, Kochi và Tokushima

Tòa thành Katsuyama-jo

8. Kyushu

Nằm ở phía nam Nhật Bản, địa hình không khác nhiều so với Shikoku. Nhưng đây là vùng tập trung nhiều núi lửa nhất Nhật Bản. Với dân số khoảng 14.596.977 và Fukuoka là thành phố lớn nhất khu vực này.

Vùng Kyushu có 7 tỉnh: Fukuoka, Kagoshima, Kumamoto, Miyazaki, Nagasaki, Oita và Saga

Fukuoka- Nhật Bản

9. Okinawa

Okinawa chính là một quần đảo nằm ở cực nam Nhật Bản. Đây được coi là điểm du lịch nổi tiếng, thu hút đông đảo khách du lịch đến thăm bởi những cảnh đẹp bạn không thể nhìn thấy nơi khác.

Okinawa  gồm 60 hòn đảo lớn nhỏ, trong đặc biệt nhất là nhóm đảo Okinawa với 161 đảo, là vùng đất mang kiểu khí hậu cận nhiệt đới.Du lịch Okinawa là cơ hội cho bạn trải nghiệm một nền văn hóa lâu đời bên cạnh những kỳ quan thiên nhiên thế giới, đắm mình trên các bãi biển thơ mộng và thả ga mua sắm tại các khu chợ đông đúc.

Okinawa – Nhật Bản

 

 

II/ KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC THÀNH PHỐ NHẬT BẢN

Các bạn tham khảo khoảng cách “đường chim bay” từ Tokyo tới các tỉnh của Nhật Bản, nếu di chuyển bằng các phương tiện khác thì khoảng cách sẽ xa hơn từ vài Km cho tới vài chục Km tùy vào khoảng cách địa lý.

Địa Danh Khoảng Cách (Km) Địa Danh Khoảng Cách (Km)
Hokkaido 832 Mie 308
Aomori 578 Shiga 355
iWate 464 Kyoto 364
Miyagi 305 Osaka 396
Akita 450 Hyogo 424
Yamagata 291 Nara 370
Fukushima 239 Wakayama 443
Ibaraki 99 Tottori 493
Tochigi 99 Shimane 601
Gunma 96 Okayama 537
Saitama 20 Hiroshima 674
Chiba 39 Yamaguchi 767
Okinawa 1554 Tokushima 502
Kanagawa 27 Kagawa 536
Niigata 254 Ehime 665
Toyama 249 Kochi 611
Ishikawa 293 Fukuoka 881
Fukui 316 Saga 902
Yamanashi 101 Nagasaki 959
Nagano 173 Kumamoto 885
Gifu 271 Oita 789
Shizuoka 143 Miyazaki 872
Aichi 259 Kagoshima 960
III/ MỘT SỐ HÌNH ẢNH BẢN ĐỒ NHẬT BẢN THÚ VỊ 

Những đặc trưng du lịch Nhật Bản trong mắt người phương Tây

Các loai Kitkat đặc trưng cho từng khu vực

 

Mỗi vùng, mỗi tỉnh thành Nhật Bản đều có những lợi thế riêng. Dù bạn đi du lịch, đi du học , thực tập sinh Nhật Bản hay kỹ sư đi Nhật. Thì những thông tin này đều hữu ích cho bạn khi đặt chân ở đất nước mặt trời học này.Chúc bạn thành công

Bình luận

bình luận