NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT TRONG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG NHẬT BẢN

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT TRONG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG NHẬT BẢN
5 (100%) 13 votes

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT TRONG HỢP ĐỒNG NHẬT BẢN.

Tất cả các kỹ sư đi Nhật Bản điều đầu tiên quan tâm đến chính là Hợp đồng lao động. Sau đây Hinode Network xin giới thiệu đến các bạn những điều nên biết trong bản hợp đồng. Hi vọng đây là thông tin hữu ích cho các bạn.

𝟏. 𝐇ợ𝐩 đồ𝐧𝐠 𝐥𝐚𝐨 đô𝐧𝐠 𝐩𝐡ả𝐢 𝐫õ 𝐫à𝐧𝐠 𝐯ề đ𝐢ề𝐮 𝐤𝐢ệ𝐧 𝐥à𝐦 𝐯𝐢ệ𝐜, 𝐧𝐡ư: 𝐦ứ𝐜 𝐥ươ𝐧𝐠, 𝐭𝐡ờ𝐢 𝐠𝐢𝐚𝐧…

Trong hợp đồng Lao Động, nhà tuyển dụng phải ghi rõ mức lương, thời gian làm việc, các điều kiện làm việc, cùng những vấn đề cụ thể khác. Các nhà tuyển dụng cần phải ghi rõ ra bằng văn bản rõ ràng những điều kiện này cho người lao động, kỹ sư biết, (theo điều luật 15 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

𝟐. 𝐍𝐠𝐡𝐢ê𝐦 𝐜ấ𝐦 𝐜ó 𝐬ự 𝐩𝐡â𝐧 𝐛𝐢ệ𝐭 𝐜𝐡ủ𝐧𝐠 𝐭ộ𝐜

Điều luật này nghiêm cấm các nhà tuyển dụng có sự phân biệt đối xử với những công nhân về vấn đề lương, thời gian làm việc, các điều kiện làm việc do quốc tịch, tôn giáo hay địa vị xã hội của họ (điều 3 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

𝟑. 𝐍𝐠𝐡𝐢ê𝐦 𝐜ấ𝐦 é𝐩 𝐛𝐮ộ𝐜, 𝐛ó𝐜 𝐥ộ𝐭 𝐬ứ𝐜 𝐥𝐚𝐨 độ𝐧𝐠

Nhà tuyển dụng không được quyền ép buộc người Lao Động bằng những hành động vi phạm hoặc gợi ý trái với ý muốn của người Lao Động. Trừ phi có sự cho phép của Luật Pháp, nhà tuyển dụng không được phép kiếm lợi nhuận từ việc phỏng vấn của người này như là sự kinh doanh cho sự tuyển dụng của người kia (điều 5 và điều 6 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

𝟒. 𝐆𝐢ớ𝐢 𝐡ạ𝐧 𝐭ố𝐢 đ𝐚 𝐯𝐢ệ𝐜 𝐬𝐚 𝐭𝐡ả𝐢 𝐜ô𝐧𝐠 𝐧𝐡â𝐧 𝐤𝐡𝐢 𝐦à 𝐡ọ đ𝐚𝐧𝐠 đ𝐚𝐮 ố𝐦 𝐡𝐚𝐲 𝐛ị 𝐭𝐡ươ𝐧𝐠 𝐝𝐨 𝐭𝐚𝐢 𝐧ạ𝐧 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐢 đ𝐚𝐧𝐠 𝐥à𝐦 𝐯𝐢ệ𝐜

Theo nguyên tắc, luật nghiêm cấm việc sa thải công nhân trong khi đang bị thương hay đang bị ốm do công việc và người công nhân đó có quyền vắng mặt để được chữa trị y tế và cộng thêm 30 ngày sau khi được chữa trị (điều 19 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

𝟓. 𝐍𝐠𝐡𝐢ê𝐦 𝐜ấ𝐦 𝐠𝐢 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐡ợ𝐩 đồ𝐧𝐠 𝐥𝐚𝐨 độ𝐧𝐠, 𝐦𝐢ê𝐮 𝐭ả 𝐜𝐡𝐢 𝐭𝐢ế𝐭 𝐬ự đề𝐧 𝐛ù 𝐝𝐨 𝐯𝐢ệ𝐜 𝐯𝐢 𝐩𝐡ạ𝐦 𝐡𝐚𝐲 𝐤𝐡ô𝐧𝐠 𝐭𝐡ự𝐜 𝐡𝐢ệ𝐧 𝐡ợ𝐩 đồ𝐧𝐠

Việc miêu tả sự đền bù do việc vi phạm hay không thực hiện hợp đồng này như là việc một công nhân từ chức trước khi hoàn thành hợp đồng vân vân (điều 16 của Luật Lao Động cơ bản).

𝟔. 𝐕𝐢ệ𝐜 𝐬𝐚 𝐭𝐡ả𝐢 𝐩𝐡ả𝐢 đượ𝐜 𝐛á𝐨 𝐭𝐫ướ𝐜 í𝐭 𝐧𝐡ấ𝐭 𝟑𝟎 𝐧𝐠à𝐲 𝐥à𝐦 𝐯𝐢ệ𝐜

Trên nguyên tắc, trong trường hợp nhà tuyển dụng muốn sa thải công nhân đang làm việc cho họ, nhà tuyển dụng phải thông báo ít nhất trước 30 ngày tính cho đến ngày bị sa thải cho người công nhân đó biết. Trong trường hợp thông báo sa thải không đủ 30 ngày, nhà tuyển dụng phải trả lương những ngày còn lại cho người Lao Động, số lương tối thiểu phải bằng số lương theo quy định của Luật. Việc trả lương này sẽ không áp dụng trong trường hợp nhà tuyển dụng không có khả năng tiếp tục công việc kinh doanh vì những lý do bất khả kháng như thiên tai vân vân. Hay trong các trường hợp mà lỗi thuộc về người Lao Động và nhà tuyển dụng có quyền sa thải họ.

Trong trường hợp này, nhà tuyển dụng cần phải xin được sự cho phép sa thải bằng bản thông báo sa thải của người đứng đầu Văn phòng giám sát Luật Lao Động tiêu chuẩn (điều 20 và điều 21 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

𝟕. 𝐌ứ𝐜 𝐥ươ𝐧𝐠 𝐭ố𝐢 𝐭𝐡𝐢ể𝐮 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐯ù𝐧𝐠 𝐦𝐢ề𝐧 𝐜ủ𝐚 𝐥𝐮ậ𝐭 𝐥𝐚𝐨 độ𝐧𝐠 𝐍𝐡ậ𝐭 𝐁ả𝐧

Nhà tuyển dụng không được phép trả lương cho người Lao Động ít hơn mức lương tối thiểu (được quy định tại điều 5 của Luật về mức lương tối thiểu), mức lương tối thiểu này được tính toán dựa trên khu vực và ngành nghề

𝟖. 𝐇ì𝐧𝐡 𝐭𝐡ứ𝐜 𝐭𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐨á𝐧 𝐥ươ𝐧𝐠

Lương phải được trả đầy đủ trực tiếp cho người Lao Động bằng tiền ít nhất một lần một tháng vào những ngày quy định. Tuy nhiên, những khoản thuế phát sinh từ thu nhập, bảo hiểm Lao Động, bảo hiểm y tế và những khoản khác theo thỏa thuận trong hợp đồng sẽ được khấu trừ từ khoản lương này (điều 24 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

𝟗. 𝐆𝐢ờ, 𝐥à𝐦 𝐭𝐡ê𝐦, 𝐧𝐠à𝐲 𝐭𝐡ườ𝐧𝐠 𝐯à 𝐧𝐠à𝐲 𝐧𝐠à𝐲 𝐧𝐠𝐡ỉ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐥𝐮ậ𝐭 𝐥𝐚𝐨 độ𝐧𝐠

Nhà tuyển dụng phải tuân thủ thời gian làm việc được quy định theo luật là 8 tiếng một ngày, 40 tiếng một tuần (một số ngành nghề cụ thể không được làm quá 44 tiếng một tuần, người Lao Động được nghỉ ít nhất một ngày trong tuần, hay 4 ngày trong thời gian 4 tuần (điều 36 của Luât Lao Động tiêu chuẩn).

𝟏𝟎. 𝐓𝐡ờ𝐢 𝐠𝐢𝐚𝐧 𝐧𝐠𝐡ỉ 𝐠𝐢ả𝐢 𝐥𝐚𝐨 𝐠𝐢ữ𝐚 𝐠𝐢ờ 𝐥à𝐦 𝐯𝐢ệ𝐜

Nhà tuyển dụng không được quy định thời gian làm việc quá 8 tiếng một ngày, 40 tiếng một tuần (một số ngành nghề cụ thể không được làm quá 44 tiếng một tuần) (theo điều 32, điều 40 của Luật Lao Động tiêu chuẩn) . Nhà tuyển dụng phải cho người Lao Động nghỉ ít nhất một ngày trong tuần, hay 4 ngày trong thời gian 4 tuần (điều 35 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

Đối với giờ làm việc ngoài thời gian trên sẽ được tính là thời gian làm thêm và người Lao Động phải được trả thêm lương tính theo tỷ lệ 25% trở lên của thời gian làm việc bình thường trong những ngày làm việc trong tuần. Nếu người Lao Động phải làm thêm trong ngày nghỉ thì mức trả thêm này tối thiểu phải là 35%.

Thêm vào đó, thời gian làm thêm vào buổi đêm (sau 10 giờ tối đến 5 giờ sáng) sẽ được tính thêm 25% trở lên của thời gian làm việc bình thường trong những ngày làm việc trong tuần (điều 37 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

𝟏𝟏. 𝐇𝐨à𝐧 𝐭𝐫ả 𝐭𝐢ề𝐧 đố𝐢 𝐯ớ𝐢 𝐥𝐚𝐨 độ𝐧𝐠 𝐠ặ𝐩 𝐫ủ𝐢 𝐫𝐨

Khi một Lao Động nước ngoài chết hoặc từ chức khỏi công việc đang làm, nhà tuyển dụng phải hoàn trả tất cả các khoản tiền thuộc quyền sở hữu của người Lao Động trong vòng 7 ngày theo yêu cầu của người có thẩm quyền. (Nhà tuyển dụng không được giữ hộ chiếu hay giấy chứng nhận đăng ký cư trú của người nước ngoài) (Điều 23 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

𝟏𝟐. 𝐂á𝐜 𝐤ỳ 𝐧𝐠𝐡ỉ 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐧ă𝐦

Nhà tuyển dụng phải cho người Lao Động kỳ nghỉ phép hàng năm nếu người Lao Động làm việc cho nhà tuyển dụng liên tục trong vòng 6 tháng, và đã làm việc 80% hay hơn của lượng thời gian làm việc thông thường vào các ngày thông thường trong tuần. (Số lượng ngày nghỉ trong năm phụ thuộc vào thời gian làm việc của người Lao Động tại công ty. Đối với năm đầu tiên phục vụ, thời gian nghỉ phép năm theo Luật được quy định là 10 ngày) (điều 39 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

𝟏𝟑. Đả𝐦 𝐛ả𝐨 𝐚𝐧 𝐭𝐨à𝐧 𝐬ứ𝐜 𝐤𝐡ỏ𝐞 𝐜𝐡𝐨 𝐋𝐚𝐨 Độ𝐧𝐠

Để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người Lao Động, nhà tuyển dụng phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa tăng cường sức khỏe cho người Lao Động (như việc giáo dục an toàn sức khỏe Lao Động trong thời gian tuyển dụng), kiểm tra sức khỏe định kỳ tối thiêu 1 năm 1 lần(điều 59, điều 66 của Luật an toàn sức khỏe và Lao Động công nghiệp).

 

 

Bình luận

bình luận